Câu hỏi Lớp 4 mới nhất
Khám phá những câu hỏi mới nhất từ cộng đồng.
Gợi ý: "Viết bài văn trình bày ý kiến về một vấn đề đời sống...", "Cho hcn ABCD vẽ đường cao AH vuông góc với BD (H thuộc BD)..."
TOP 7 các bài toán về tăng giảm diện tích lớp 4 có đáp án
Câu trả lời từ AI
TOP 7 Các Bài Toán Về Tăng Giảm Diện Tích Lớp 4 Có Đáp Án
Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với chuyên mục giải toán về tăng giảm diện tích. Chuyên mục này sẽ giúp các em rèn luyện kỹ năng giải toán, tư duy logic và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế. Dưới đây là 7 bài toán điển hình về tăng giảm diện tích, kèm theo lời giải chi tiết và đáp án để các em tham khảo.
Bài 1: Hình chữ nhật
Một hình chữ nhật có chiều dài 12cm, chiều rộng 8cm. Nếu tăng chiều dài thêm 4cm thì diện tích hình chữ nhật tăng thêm bao nhiêu?
- Lời giải:
- Diện tích ban đầu của hình chữ nhật là: 12cm x 8cm = 96cm2
- Chiều dài mới của hình chữ nhật là: 12cm + 4cm = 16cm
- Diện tích mới của hình chữ nhật là: 16cm x 8cm = 128cm2
- Diện tích tăng thêm là: 128cm2 - 96cm2 = 32cm2
- Đáp số: 32cm2
Bài 2: Hình vuông
Một hình vuông có cạnh 5cm. Nếu giảm cạnh hình vuông đi 1cm thì diện tích hình vuông giảm đi bao nhiêu?
- Lời giải:
- Diện tích ban đầu của hình vuông là: 5cm x 5cm = 25cm2
- Cạnh mới của hình vuông là: 5cm - 1cm = 4cm
- Diện tích mới của hình vuông là: 4cm x 4cm = 16cm2
- Diện tích giảm đi là: 25cm2 - 16cm2 = 9cm2
- Đáp số: 9cm2
Bài 3: Hình chữ nhật (với cả hai chiều thay đổi)
Một hình chữ nhật có chiều dài 10cm, chiều rộng 6cm. Nếu tăng chiều dài thêm 2cm và giảm chiều rộng đi 1cm thì diện tích hình chữ nhật thay đổi như thế nào?
- Lời giải:
- Diện tích ban đầu của hình chữ nhật là: 10cm x 6cm = 60cm2
- Chiều dài mới của hình chữ nhật là: 10cm + 2cm = 12cm
- Chiều rộng mới của hình chữ nhật là: 6cm - 1cm = 5cm
- Diện tích mới của hình chữ nhật là: 12cm x 5cm = 60cm2
- Diện tích không đổi.
- Đáp số: Không đổi
Bài 4: Vườn hoa
Một vườn hoa hình chữ nhật có chiều dài 15m, chiều rộng 10m. Người ta mở rộng vườn hoa bằng cách tăng chiều dài thêm 3m và tăng chiều rộng thêm 2m. Hỏi diện tích vườn hoa tăng thêm bao nhiêu mét vuông?
- Lời giải:
- Diện tích ban đầu của vườn hoa là: 15m x 10m = 150m2
- Chiều dài mới của vườn hoa là: 15m + 3m = 18m
- Chiều rộng mới của vườn hoa là: 10m + 2m = 12m
- Diện tích mới của vườn hoa là: 18m x 12m = 216m2
- Diện tích tăng thêm là: 216m2 - 150m2 = 66m2
- Đáp số: 66m2
Bài 5: Hình chữ nhật (giảm một chiều)
Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 20m, chiều rộng 15m. Người ta giảm chiều dài đi 4m để làm đường đi. Hỏi diện tích mảnh đất giảm đi bao nhiêu mét vuông?
- Lời giải:
- Diện tích ban đầu của mảnh đất là: 20m x 15m = 300m2
- Chiều dài mới của mảnh đất là: 20m - 4m = 16m
- Diện tích mới của mảnh đất là: 16m x 15m = 240m2
- Diện tích giảm đi là: 300m2 - 240m2 = 60m2
- Đáp số: 60m2
Bài 6: Hình vuông (với cách khác)
Một hình vuông có chu vi là 20cm. Nếu tăng cạnh hình vuông thêm 2cm thì diện tích hình vuông tăng lên bao nhiêu?
- Lời giải:
- Độ dài cạnh ban đầu của hình vuông là: 20cm : 4 = 5cm
- Diện tích ban đầu của hình vuông là: 5cm x 5cm = 25cm2
- Cạnh mới của hình vuông là: 5cm + 2cm = 7cm
- Diện tích mới của hình vuông là: 7cm x 7cm = 49cm2
- Diện tích tăng thêm là: 49cm2 - 25cm2 = 24cm2
- Đáp số: 24cm2
Bài 7: Ứng dụng vào bài toán thực tế
Một căn phòng hình chữ nhật có chiều dài 8m, chiều rộng 5m. Người ta lát sàn nhà bằng gạch hình vuông có cạnh 20cm. Nếu phòng được mở rộng thêm 1m về chiều dài và 0.5m về chiều rộng thì cần thêm bao nhiêu viên gạch để lát sàn?
- Lời giải:
- Diện tích ban đầu của căn phòng là: 8m x 5m = 40m2
- Chiều dài mới của căn phòng là: 8m + 1m = 9m
- Chiều rộng mới của căn phòng là: 5m + 0.5m = 5.5m
- Diện tích mới của căn phòng là: 9m x 5.5m = 49.5m2
- Diện tích tăng thêm là: 49.5m2 - 40m2 = 9.5m2
- Đổi 20cm = 0.2m
- Diện tích một viên gạch là: 0.2m x 0.2m = 0.04m2
- Số viên gạch cần thêm là: 9.5m2 : 0.04m2 = 237.5 viên. Vì số viên gạch phải là số nguyên, nên cần làm tròn lên thành 238 viên.
- Đáp số: 238 viên
Hy vọng với những bài toán này, các em sẽ nắm vững hơn về cách tính toán diện tích và vận dụng vào giải quyết các bài toán thực tế. Chúc các em học tốt!
Bình luận
TOP 8 Các bài toán về số chẵn số lẻ lớp 4 có đáp án
Câu trả lời từ AI
TOP 8 Các Bài Toán Về Số Chẵn Số Lẻ Lớp 4 Có Đáp Án
Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với thế giới thú vị của toán học! Bài viết này sẽ giúp các em ôn tập và rèn luyện kỹ năng giải các bài toán về số chẵn và số lẻ. Chúng ta sẽ cùng nhau khám phá những khái niệm cơ bản, các quy tắc quan trọng và đặc biệt là giải các bài toán mẫu có đáp án chi tiết. Hãy cùng bắt đầu nhé!
1. Khái Niệm Cơ Bản
Trước khi bắt đầu giải toán, chúng ta cần nắm vững các khái niệm sau:
- Số chẵn: Là số tự nhiên chia hết cho 2. Các số chẵn có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8. Ví dụ: 2, 4, 6, 8, 10, 12,...
- Số lẻ: Là số tự nhiên không chia hết cho 2. Các số lẻ có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9. Ví dụ: 1, 3, 5, 7, 9, 11, 13,...
2. Các Quy Tắc Cần Nhớ
Để giải các bài toán về số chẵn và số lẻ một cách hiệu quả, các em cần ghi nhớ các quy tắc sau:
- Chẵn + Chẵn = Chẵn
- Lẻ + Lẻ = Chẵn
- Chẵn + Lẻ = Lẻ
- Chẵn - Chẵn = Chẵn
- Lẻ - Lẻ = Chẵn
- Chẵn - Lẻ = Lẻ
- Chẵn x Chẵn = Chẵn
- Chẵn x Lẻ = Chẵn
- Lẻ x Lẻ = Lẻ
3. Bài Tập Vận Dụng và Đáp Án
Bây giờ, chúng ta sẽ cùng nhau giải các bài tập vận dụng để củng cố kiến thức.
Bài 1:
Cho các số sau: 12, 25, 37, 48, 50, 63, 74, 81, 96, 100. Hãy phân loại các số trên thành số chẵn và số lẻ.
Đáp án:
- Số chẵn: 12, 48, 50, 74, 96, 100
- Số lẻ: 25, 37, 63, 81
Bài 2:
Tổng của hai số là một số chẵn. Biết một trong hai số là số lẻ. Hỏi số còn lại là số chẵn hay số lẻ?
Đáp án: Số còn lại là số lẻ (vì Lẻ + Lẻ = Chẵn)
Bài 3:
Tích của hai số là một số lẻ. Hỏi cả hai số đó là số chẵn hay số lẻ?
Đáp án: Cả hai số đều là số lẻ (vì Lẻ x Lẻ = Lẻ)
Bài 4:
Tìm số thích hợp điền vào chỗ chấm để được kết quả là số chẵn: 15 + ... = ...
Đáp án: 15 + 1 = 16 (hoặc 15 + 3 = 18, 15 + 5 = 20,...)
Bài 5:
Tìm số thích hợp điền vào chỗ chấm để được kết quả là số lẻ: 24 + ... = ...
Đáp án: 24 + 1 = 25 (hoặc 24 + 3 = 27, 24 + 5 = 29,...)
Bài 6:
Ba bạn An, Bình, và Chi mỗi bạn có một số kẹo. Biết rằng tổng số kẹo của An và Bình là một số chẵn, tổng số kẹo của Bình và Chi là một số lẻ. Hỏi tổng số kẹo của An và Chi là số chẵn hay số lẻ?
Đáp án: Tổng số kẹo của An và Chi là số lẻ. (Vì nếu An và Bình là chẵn, thì Bình và Chi là lẻ, suy ra Chi là lẻ, và An là chẵn. Chẵn + Lẻ = Lẻ)
Bài 7:
Tìm hai số chẵn liên tiếp biết tổng của chúng là 30.
Đáp án: Hai số đó là 14 và 16 (14 + 16 = 30)
Bài 8:
Tìm hai số lẻ liên tiếp biết tổng của chúng là 48.
Đáp án: Hai số đó là 23 và 25 (23 + 25 = 48)
4. Lời Khuyên
Để học tốt về số chẵn và số lẻ, các em nên:
- Thường xuyên luyện tập các bài tập.
- Xem lại các quy tắc và ví dụ đã học.
- Áp dụng kiến thức vào giải các bài toán thực tế.
- Hỏi giáo viên hoặc bạn bè nếu gặp khó khăn.
Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!
Bình luận
TOP 7 Các bài toán về chia hết lớp 4 có đáp án
Câu trả lời từ AI
TOP 7 Các Bài Toán Về Chia Hết Lớp 4 Có Đáp Án
Chủ đề chia hết là một phần quan trọng trong chương trình Toán lớp 4, giúp học sinh làm quen với các khái niệm cơ bản và rèn luyện kỹ năng giải toán. Dưới đây là 7 bài toán về chia hết thường gặp, được trình bày chi tiết cùng với lời giải và đáp án, giúp các em học sinh dễ dàng nắm bắt kiến thức.
Bài 1: Nhận biết dấu hiệu chia hết cho 2, 5 và 10
Đề bài: Trong các số sau: 24, 35, 40, 57, 60, số nào chia hết cho 2, số nào chia hết cho 5, số nào chia hết cho 10?
Lời giải:
- Một số chia hết cho 2 khi chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, hoặc 8.
- Một số chia hết cho 5 khi chữ số tận cùng là 0 hoặc 5.
- Một số chia hết cho 10 khi chữ số tận cùng là 0.
Đáp án:
- Chia hết cho 2: 24, 40, 60
- Chia hết cho 5: 35, 40, 60
- Chia hết cho 10: 40, 60
Bài 2: Tìm số còn thiếu để được một số chia hết cho một số cho trước
Đề bài: Điền chữ số vào chỗ chấm để được số 34_ chia hết cho 2 và 5.
Lời giải:
Một số chia hết cho 2 và 5 khi nó chia hết cho 10. Do đó, chữ số tận cùng phải là 0.
Đáp án: 340
Bài 3: Tìm các số chia hết cho 3
Đề bài: Trong các số sau: 12, 15, 23, 27, 31, 36, số nào chia hết cho 3?
Lời giải:
Một số chia hết cho 3 khi tổng các chữ số của nó chia hết cho 3.
Đáp án:
- 12 (1 + 2 = 3, chia hết cho 3)
- 15 (1 + 5 = 6, chia hết cho 3)
- 27 (2 + 7 = 9, chia hết cho 3)
- 36 (3 + 6 = 9, chia hết cho 3)
Bài 4: Tìm số còn thiếu để được một số chia hết cho 3
Đề bài: Điền chữ số vào chỗ chấm để được số 45_ chia hết cho 3.
Lời giải:
Tổng các chữ số đã biết là 4 + 5 = 9. Vì 9 đã chia hết cho 3, nên chữ số còn lại có thể là 0, 3, 6, hoặc 9.
Đáp án: 450, 453, 456, 459
Bài 5: Bài toán về chia kẹo
Đề bài: Mẹ có 24 cái kẹo. Mẹ muốn chia đều số kẹo cho các con. Hỏi mẹ có thể chia đều cho bao nhiêu con (số con phải là một số tự nhiên)?
Lời giải:
Ta cần tìm các ước của 24. Các ước của 24 là: 1, 2, 3, 4, 6, 8, 12, 24.
Đáp án: Mẹ có thể chia đều cho 1, 2, 3, 4, 6, 8, 12 hoặc 24 người con.
Bài 6: Bài toán về xếp hàng
Đề bài: Một đội văn nghệ có 36 bạn. Hỏi có thể xếp các bạn thành bao nhiêu hàng, mỗi hàng có số bạn bằng nhau?
Lời giải:
Tương tự bài trên, ta cần tìm các ước của 36. Các ước của 36 là: 1, 2, 3, 4, 6, 9, 12, 18, 36.
Đáp án: Có thể xếp thành 1, 2, 3, 4, 6, 9, 12, 18 hoặc 36 hàng.
Bài 7: Vận dụng dấu hiệu chia hết trong bài toán thực tế
Đề bài: Một cửa hàng bánh có 125 cái bánh. Cửa hàng muốn đóng gói bánh vào các hộp, mỗi hộp 5 cái bánh. Hỏi cửa hàng có thể đóng gói được bao nhiêu hộp bánh?
Lời giải:
Để biết có bao nhiêu hộp bánh, ta cần kiểm tra xem 125 có chia hết cho 5 không. Vì 125 có chữ số tận cùng là 5, nên nó chia hết cho 5.
Đáp án: 125 : 5 = 25 (hộp). Cửa hàng đóng gói được 25 hộp bánh.
Kết luận: Việc nắm vững các bài toán chia hết trên sẽ giúp học sinh lớp 4 có nền tảng vững chắc để tiếp tục học tập các kiến thức toán học cao hơn. Hãy luyện tập thường xuyên để thành thạo các dạng bài này!
Lưu ý: Học sinh nên tự giải các bài toán trước khi xem đáp án. Nếu gặp khó khăn, hãy xem lại các kiến thức về dấu hiệu chia hết.
Bình luận
TOP 8 các bài toán về tính nhanh lớp 4 có đáp án
Câu trả lời từ AI
TOP 8 Bài Toán Tính Nhanh Lớp 4 Có Đáp Án
Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với thế giới toán học đầy thú vị! Bài viết này sẽ giới thiệu 8 bài toán tính nhanh thường gặp, giúp các em rèn luyện kỹ năng, tư duy và tăng tốc độ giải toán. Mỗi bài toán đều có lời giải chi tiết để các em dễ dàng theo dõi và học hỏi.
1. Sử dụng Tính Chất Giao Hoán và Kết Hợp của Phép Cộng
Kiến thức cần nhớ:
- Tính chất giao hoán: a + b = b + a
- Tính chất kết hợp: (a + b) + c = a + (b + c)
Ví dụ 1: Tính nhanh 17 + 25 + 3 + 5
Lời giải:
17 + 25 + 3 + 5 = (17 + 3) + (25 + 5) = 20 + 30 = 50
Ví dụ 2: Tính nhanh 123 + 45 + 7 + 55
Lời giải:
123 + 45 + 7 + 55 = (123 + 7) + (45 + 55) = 130 + 100 = 230
2. Sử dụng Tính Chất Giao Hoán và Kết Hợp của Phép Nhân
Kiến thức cần nhớ:
- Tính chất giao hoán: a x b = b x a
- Tính chất kết hợp: (a x b) x c = a x (b x c)
Ví dụ 1: Tính nhanh 2 x 5 x 17
Lời giải:
2 x 5 x 17 = (2 x 5) x 17 = 10 x 17 = 170
Ví dụ 2: Tính nhanh 25 x 12 x 4
Lời giải:
25 x 12 x 4 = 25 x 4 x 12 = 100 x 12 = 1200
3. Sử dụng Tính Chất Phân Phối của Phép Nhân đối với Phép Cộng
Kiến thức cần nhớ: a x (b + c) = a x b + a x c
Ví dụ 1: Tính nhanh 15 x 12 + 15 x 8
Lời giải:
15 x 12 + 15 x 8 = 15 x (12 + 8) = 15 x 20 = 300
Ví dụ 2: Tính nhanh 23 x 17 – 23 x 7
Lời giải:
23 x 17 – 23 x 7 = 23 x (17 – 7) = 23 x 10 = 230
4. Tách Một Số Thành Tổng hoặc Hiệu
Kiến thức cần nhớ: Tách một số thành tổng hoặc hiệu các số dễ tính toán hơn.
Ví dụ 1: Tính nhanh 25 x 28
Lời giải:
25 x 28 = 25 x (20 + 8) = 25 x 20 + 25 x 8 = 500 + 200 = 700
Ví dụ 2: Tính nhanh 19 x 15
Lời giải:
19 x 15 = (20 - 1) x 15 = 20 x 15 - 1 x 15 = 300 - 15 = 285
5. Chia Một Tổng (Hiệu) cho Một Số
Kiến thức cần nhớ: (a + b) : c = a : c + b : c (với c ≠ 0)
Kiến thức cần nhớ: (a - b) : c = a : c - b : c (với c ≠ 0)
Ví dụ 1: Tính nhanh (36 + 24) : 6
Lời giải:
(36 + 24) : 6 = 36 : 6 + 24 : 6 = 6 + 4 = 10
Ví dụ 2: Tính nhanh (48 - 12) : 4
Lời giải:
(48 - 12) : 4 = 48 : 4 - 12 : 4 = 12 - 3 = 9
6. Nhân Một Số Với 11, 101, 1001
Kiến thức cần nhớ:
- Nhân với 11: a x 11 = a x (10 + 1) = a x 10 + a
- Nhân với 101: a x 101 = a x (100 + 1) = a x 100 + a
- Nhân với 1001: a x 1001 = a x (1000 + 1) = a x 1000 + a
Ví dụ 1: Tính nhanh 23 x 11
Lời giải:
23 x 11 = 23 x (10 + 1) = 23 x 10 + 23 = 230 + 23 = 253
Ví dụ 2: Tính nhanh 15 x 101
Lời giải:
15 x 101 = 15 x (100 + 1) = 15 x 100 + 15 = 1500 + 15 = 1515
7. Chia Một Số cho 5, 25, 125
Kiến thức cần nhớ:
- Chia cho 5: a : 5 = a x 2 : 10
- Chia cho 25: a : 25 = a x 4 : 100
- Chia cho 125: a : 125 = a x 8 : 1000
Ví dụ 1: Tính nhanh 125 : 5
Lời giải:
125 : 5 = (125 x 2) : 10 = 250 : 10 = 25
Ví dụ 2: Tính nhanh 200 : 25
Lời giải:
200 : 25 = (200 x 4) : 100 = 800 : 100 = 8
8. Sử dụng Các Mẹo Tính Nhanh Khác
Kiến thức cần nhớ: Tùy thuộc vào từng bài toán, có thể áp dụng các mẹo khác nhau để tính nhanh hơn.
Ví dụ 1: Tính nhanh 50 x 18
Lời giải:
50 x 18 = (50 x 2) x (18 : 2) = 100 x 9 = 900
Ví dụ 2: Tính nhanh 99
Bình luận
TOP 8 Các bài toán về hình vuông lớp 4 có đáp án
Câu trả lời từ AI
TOP 8 Các Bài Toán Về Hình Vuông Lớp 4 Có Đáp Án
Hình vuông là một trong những hình học cơ bản mà học sinh lớp 4 cần nắm vững. Dưới đây là 8 bài toán về hình vuông, được thiết kế để giúp các em rèn luyện kỹ năng giải toán, củng cố kiến thức và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
1. Bài toán 1: Tính chu vi hình vuông
Đề bài: Một hình vuông có cạnh dài 8cm. Tính chu vi của hình vuông đó.
Hướng dẫn giải:
- Công thức: Chu vi hình vuông = Cạnh × 4
- Cách giải: Chu vi hình vuông = 8cm × 4 = 32cm
- Đáp số: 32cm
2. Bài toán 2: Tính diện tích hình vuông
Đề bài: Một hình vuông có cạnh dài 5cm. Tính diện tích của hình vuông đó.
Hướng dẫn giải:
- Công thức: Diện tích hình vuông = Cạnh × Cạnh
- Cách giải: Diện tích hình vuông = 5cm × 5cm = 25cm2
- Đáp số: 25cm2
3. Bài toán 3: Tìm cạnh hình vuông khi biết chu vi
Đề bài: Chu vi của một hình vuông là 20cm. Tính độ dài cạnh của hình vuông đó.
Hướng dẫn giải:
- Công thức: Cạnh = Chu vi ÷ 4
- Cách giải: Cạnh = 20cm ÷ 4 = 5cm
- Đáp số: 5cm
4. Bài toán 4: Tìm cạnh hình vuông khi biết diện tích
Đề bài: Diện tích của một hình vuông là 36cm2. Tính độ dài cạnh của hình vuông đó.
Hướng dẫn giải:
- Cách giải: Tìm số nào nhân với chính nó bằng 36. Đó là 6 (vì 6 × 6 = 36)
- Đáp số: 6cm
5. Bài toán 5: Bài toán kết hợp chu vi và diện tích
Đề bài: Một hình vuông có cạnh 7cm. Tính chu vi và diện tích của hình vuông đó.
Hướng dẫn giải:
- Chu vi: 7cm × 4 = 28cm
- Diện tích: 7cm × 7cm = 49cm2
- Đáp số: Chu vi: 28cm, Diện tích: 49cm2
6. Bài toán 6: Ứng dụng vào thực tế
Đề bài: Bác Ba muốn lát gạch hình vuông cho một khu vườn hình vuông có cạnh 10m. Mỗi viên gạch có cạnh 0,5m. Hỏi bác Ba cần bao nhiêu viên gạch?
Hướng dẫn giải:
- Diện tích khu vườn: 10m × 10m = 100m2
- Diện tích mỗi viên gạch: 0,5m × 0,5m = 0,25m2
- Số viên gạch cần dùng: 100m2 ÷ 0,25m2 = 400 viên
- Đáp số: 400 viên gạch
7. Bài toán 7: Thay đổi đơn vị đo
Đề bài: Một hình vuông có cạnh 4dm. Tính chu vi và diện tích hình vuông đó theo đơn vị cm.
Hướng dẫn giải:
- Đổi đơn vị: 4dm = 40cm
- Chu vi: 40cm × 4 = 160cm
- Diện tích: 40cm × 40cm = 1600cm2
- Đáp số: Chu vi: 160cm, Diện tích: 1600cm2
8. Bài toán 8: So sánh diện tích
Đề bài: Một hình vuông có cạnh 6cm và một hình chữ nhật có chiều dài 8cm, chiều rộng 4cm. Hình nào có diện tích lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu?
Hướng dẫn giải:
- Diện tích hình vuông: 6cm × 6cm = 36cm2
- Diện tích hình chữ nhật: 8cm × 4cm = 32cm2
- So sánh: Hình vuông có diện tích lớn hơn.
- Lớn hơn: 36cm2 - 32cm2 = 4cm2
- Đáp số: Hình vuông lớn hơn 4cm2
Hy vọng rằng những bài toán này sẽ giúp các em học sinh lớp 4 hiểu rõ hơn về hình vuông và rèn luyện khả năng giải toán của mình.
Bình luận
TOP 8 Các bài toán về thế kỉ lớp 4 có đáp án chi tiết
Câu trả lời từ AI
TOP 8 Các bài toán về thế kỉ lớp 4 có đáp án chi tiết
Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với thế giới thú vị của toán học! Bài viết này sẽ giúp các em làm quen và giải quyết các bài toán liên quan đến thế kỉ một cách dễ hiểu và chi tiết. Chúng ta sẽ cùng nhau khám phá cách đổi đơn vị, thực hiện các phép tính và ứng dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán thực tế. Hãy cùng bắt đầu nhé!
1. Kiến thức cần nhớ
Trước khi đi vào giải các bài toán, chúng ta cần nắm vững các kiến thức cơ bản sau:
- 1 thế kỉ = 100 năm
- 1 năm = 12 tháng
- Các phép tính cơ bản: Cộng, trừ, nhân, chia.
2. Ví dụ minh họa và bài tập
Để hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ cùng nhau giải các bài toán sau đây. Mỗi bài toán đều có lời giải chi tiết để các em dễ theo dõi.
Bài 1: Đổi đơn vị
Bài toán: Đổi các số sau ra đơn vị thế kỉ:
- a) 200 năm
- b) 300 năm
- c) 500 năm
- d) 1000 năm
Lời giải:
- a) 200 năm = 200 : 100 = 2 thế kỉ
- b) 300 năm = 300 : 100 = 3 thế kỉ
- c) 500 năm = 500 : 100 = 5 thế kỉ
- d) 1000 năm = 1000 : 100 = 10 thế kỉ
Bài 2: Bài toán cộng và trừ
Bài toán: Bà ngoại sống được 70 năm, mẹ sống được 40 năm. Hỏi cả ba và mẹ sống được bao nhiêu thế kỉ và bao nhiêu năm?
Lời giải:
Tổng số năm bà và mẹ sống được là: 70 + 40 = 110 (năm)
Đổi 110 năm = 1 thế kỉ 10 năm
Đáp số: 1 thế kỉ 10 năm
Bài 3: Bài toán nhân và chia
Bài toán: Một người sống được 80 năm. Hỏi người đó sống được bao nhiêu thế kỉ và bao nhiêu năm?
Lời giải:
Đổi 80 năm = 80 : 100 = 0 thế kỉ 80 năm.
Đáp số: 0 thế kỉ 80 năm.
Bài 4: Bài toán so sánh
Bài toán: So sánh 2 thế kỉ và 150 năm.
Lời giải:
Đổi: 2 thế kỉ = 200 năm
Vì 200 năm > 150 năm
Vậy: 2 thế kỉ > 150 năm.
Bài 5: Bài toán về thời gian
Bài toán: Một bộ phim lịch sử được quay trong 3 năm. Hỏi bộ phim đó được quay trong bao nhiêu tháng?
Lời giải:
Đổi: 3 năm = 3 x 12 = 36 tháng
Đáp số: 36 tháng
Bài 6: Bài toán ứng dụng
Bài toán: Một công trình được xây dựng trong 5 năm. Hỏi công trình đó được xây dựng trong bao nhiêu tháng?
Lời giải:
Đổi: 5 năm = 5 x 12 = 60 tháng
Đáp số: 60 tháng
Bài 7: Bài toán kết hợp
Bài toán: Ông của bạn sinh năm 1950 và mất năm 2020. Hỏi ông sống được bao nhiêu năm và bao nhiêu thế kỉ?
Lời giải:
Ông sống được: 2020 - 1950 = 70 (năm)
70 năm = 0 thế kỉ 70 năm
Đáp số: 70 năm (hoặc 0 thế kỉ 70 năm)
Bài 8: Bài toán tổng hợp
Bài toán: Một người sống được 1 thế kỉ 25 năm. Hỏi người đó sống được bao nhiêu năm?
Lời giải:
Đổi: 1 thế kỉ = 100 năm
Vậy người đó sống được: 100 + 25 = 125 (năm)
Đáp số: 125 năm
3. Lời khuyên và mẹo nhỏ
- Luôn đọc kỹ đề bài trước khi giải.
- Ghi nhớ công thức đổi đơn vị.
- Thực hành thường xuyên để làm quen với các dạng bài.
- Kiểm tra lại đáp án sau khi giải xong.
Chúc các em học sinh lớp 4 luôn chăm ngoan, học giỏi và đạt kết quả cao trong môn Toán!
Hy vọng với những bài tập và lời giải chi tiết trên, các em sẽ tự tin hơn khi giải các bài toán về thế kỉ. Chúc các em thành công!
Lưu ý: Các bài toán trên chỉ mang tính chất minh họa và giúp các em làm quen với dạng bài. Các em nên luyện tập thêm nhiều bài tập khác để nắm vững kiến thức.
Bình luận
TOP 8 Các bài toán về trồng cây lớp 4 có đáp án
Câu trả lời từ AI
TOP 8 Các bài toán về trồng cây lớp 4 có đáp án
Dưới đây là tổng hợp 8 bài toán về trồng cây thường gặp trong chương trình Toán lớp 4, kèm theo lời giải chi tiết và đáp án giúp học sinh dễ dàng hiểu và vận dụng vào thực tế.
Bài 1:
Một đoạn đường dài 120 mét. Người ta trồng cây hai bên đường, cây nọ cách cây kia 3 mét. Hỏi cần bao nhiêu cây, biết rằng ở cả hai đầu đường đều có cây?
Lời giải:
- Số khoảng cách giữa các cây trên một bên đường: 120 : 3 = 40 (khoảng)
- Số cây trên một bên đường: 40 + 1 = 41 (cây)
- Số cây cần dùng để trồng hai bên đường: 41 x 2 = 82 (cây)
Đáp số: 82 cây
Bài 2:
Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 20 mét, chiều rộng 10 mét. Người ta muốn trồng cây xung quanh vườn, biết rằng cây nọ cách cây kia 2 mét và ở mỗi góc vườn đều có cây. Hỏi cần bao nhiêu cây?
Lời giải:
- Chu vi khu vườn: (20 + 10) x 2 = 60 (mét)
- Số cây cần trồng: 60 : 2 = 30 (cây)
Đáp số: 30 cây
Bài 3:
Một con đường dài 150 mét. Người ta trồng cây hai bên đường, cây cách cây 5 mét. Hỏi cần bao nhiêu cây, biết rằng chỉ trồng cây ở một đầu đường?
Lời giải:
- Số khoảng cách giữa các cây: 150 : 5 = 30 (khoảng)
- Số cây cần trồng: 30 + 1 = 31 (cây)
- Số cây cần dùng để trồng cả hai bên đường: 31 x 2 = 62 (cây)
Đáp số: 62 cây
Bài 4:
Một sân trường hình chữ nhật có chiều dài 30 mét, chiều rộng 20 mét. Người ta trồng cây xung quanh sân trường, cây nọ cách cây kia 5 mét và ở mỗi góc đều có cây. Hỏi cần bao nhiêu cây?
Lời giải:
- Chu vi sân trường: (30 + 20) x 2 = 100 (mét)
- Số cây cần trồng: 100 : 5 = 20 (cây)
Đáp số: 20 cây
Bài 5:
Một con đường dài 90 mét, người ta trồng cây hai bên đường, cây nọ cách cây kia 3 mét. Hỏi cần bao nhiêu cây, biết rằng không trồng cây ở hai đầu đường?
Lời giải:
- Số khoảng cách giữa các cây trên một bên đường: 90 : 3 = 30 (khoảng)
- Số cây trên một bên đường: 30 - 1 = 29 (cây)
- Số cây cần dùng để trồng hai bên đường: 29 x 2 = 58 (cây)
Đáp số: 58 cây
Bài 6:
Một mảnh vườn hình vuông có cạnh 10 mét. Người ta muốn trồng cây xung quanh vườn, cây nọ cách cây kia 2 mét và ở mỗi góc vườn đều có cây. Hỏi cần bao nhiêu cây?
Lời giải:
- Chu vi mảnh vườn: 10 x 4 = 40 (mét)
- Số cây cần trồng: 40 : 2 = 20 (cây)
Đáp số: 20 cây
Bài 7:
Một đoạn đường dài 60 mét. Người ta trồng cây một bên đường, cây nọ cách cây kia 4 mét. Hỏi cần bao nhiêu cây, biết rằng ở hai đầu đường đều có cây?
Lời giải:
- Số khoảng cách giữa các cây: 60 : 4 = 15 (khoảng)
- Số cây cần trồng: 15 + 1 = 16 (cây)
Đáp số: 16 cây
Bài 8:
Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 40 mét, chiều rộng 15 mét. Người ta trồng cây xung quanh khu đất, cây nọ cách cây kia 5 mét và ở các góc đều có cây. Hỏi cần bao nhiêu cây?
Lời giải:
- Chu vi khu đất: (40 + 15) x 2 = 110 (mét)
- Số cây cần trồng: 110 : 5 = 22 (cây)
Đáp số: 22 cây
Lưu ý: Các bài toán trên thường sử dụng các công thức sau để giải:
- Trồng cây ở cả hai đầu: Số cây = (Độ dài : Khoảng cách) + 1
- Trồng cây ở một đầu: Số cây = (Độ dài : Khoảng cách) + 1
- Không trồng cây ở hai đầu: Số cây = (Độ dài : Khoảng cách) - 1
- Trồng cây xung quanh hình (khép kín): Số cây = Chu vi : Khoảng cách
Việc nắm vững các công thức và cách giải sẽ giúp học sinh giải quyết các bài toán trồng cây một cách dễ dàng và chính xác.
Bình luận
TOP 8 Các bài toán dạng rút về đơn vị lớp 4 có đáp án
Câu trả lời từ AI
TOP 8 Các Bài Toán Dạng Rút về Đơn Vị Lớp 4 có Đáp Án
Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với chuyên mục giải toán. Dưới đây là tổng hợp 8 bài toán dạng rút về đơn vị, một trong những dạng toán cơ bản và quan trọng trong chương trình toán lớp 4. Các bài toán này được trình bày chi tiết, dễ hiểu, kèm theo đáp án để các em luyện tập và củng cố kiến thức.
1. Bài toán 1
Mua 5 bút chì hết 15.000 đồng. Hỏi mua 8 bút chì như thế hết bao nhiêu tiền?
Giải:
- Bước 1: Tìm giá tiền 1 bút chì.
- Bước 2: Tìm giá tiền 8 bút chì.
- Đáp số: 24.000 đồng
Giá tiền 1 bút chì là: 15.000 : 5 = 3.000 (đồng)
Giá tiền 8 bút chì là: 3.000 x 8 = 24.000 (đồng)
2. Bài toán 2
12 công nhân làm xong một đoạn đường hết 6 ngày. Hỏi 18 công nhân (với năng suất như nhau) làm xong đoạn đường đó hết bao nhiêu ngày?
Giải:
- Bước 1: Tìm số ngày 1 công nhân làm xong đoạn đường.
- Bước 2: Tìm số ngày 18 công nhân làm xong đoạn đường.
- Đáp số: 4 ngày
Số ngày 1 công nhân làm xong đoạn đường là: 6 x 12 = 72 (ngày)
Số ngày 18 công nhân làm xong đoạn đường là: 72 : 18 = 4 (ngày)
3. Bài toán 3
3 máy bơm cùng bơm vào một bể cạn thì sau 4 giờ đầy bể. Hỏi 6 máy bơm như thế cùng bơm vào bể đó thì sau bao lâu bể đầy?
Giải:
- Bước 1: Tìm thời gian 1 máy bơm bơm đầy bể.
- Bước 2: Tìm thời gian 6 máy bơm bơm đầy bể.
- Đáp số: 2 giờ
Thời gian 1 máy bơm bơm đầy bể là: 4 x 3 = 12 (giờ)
Thời gian 6 máy bơm bơm đầy bể là: 12 : 6 = 2 (giờ)
4. Bài toán 4
Một người thợ làm được 36 sản phẩm trong 4 giờ. Hỏi trong 7 giờ người đó làm được bao nhiêu sản phẩm (biết mức làm việc không đổi)?
Giải:
- Bước 1: Tìm số sản phẩm người đó làm trong 1 giờ.
- Bước 2: Tìm số sản phẩm người đó làm trong 7 giờ.
- Đáp số: 63 sản phẩm
Số sản phẩm làm trong 1 giờ là: 36 : 4 = 9 (sản phẩm)
Số sản phẩm làm trong 7 giờ là: 9 x 7 = 63 (sản phẩm)
5. Bài toán 5
Một cửa hàng bán gạo, ngày đầu bán được 120kg gạo, ngày thứ hai bán được 150kg gạo. Biết rằng giá gạo không đổi. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu tiền, biết rằng 1kg gạo có giá 18.000 đồng?
Giải:
- Bước 1: Tìm tổng số gạo bán được trong 2 ngày.
- Bước 2: Tìm số tiền bán được trong 2 ngày.
- Đáp số: 4.860.000 đồng
Tổng số gạo bán được trong 2 ngày là: 120 + 150 = 270 (kg)
Số tiền bán được trong 2 ngày là: 270 x 18.000 = 4.860.000 (đồng)
6. Bài toán 6
15 lít dầu cân nặng 12 kg. Hỏi 20 lít dầu cân nặng bao nhiêu kg?
Giải:
- Bước 1: Tìm cân nặng của 1 lít dầu.
- Bước 2: Tìm cân nặng của 20 lít dầu.
- Đáp số: 16 kg
Cân nặng của 1 lít dầu là: 12 : 15 = 0.8 (kg)
Cân nặng của 20 lít dầu là: 0.8 x 20 = 16 (kg)
7. Bài toán 7
Một đội công nhân sửa đường, ngày đầu sửa được 1/5 quãng đường, ngày thứ hai sửa được 2/5 quãng đường. Biết rằng cả hai ngày sửa được 180m đường. Hỏi quãng đường đó dài bao nhiêu mét?
Giải:
- Bước 1: Tìm phân số chỉ phần đường đã sửa trong 2 ngày.
- Bước 2: Tìm chiều dài quãng đường.
- Đáp số: 300 m
Phân số chỉ phần đường đã sửa trong 2 ngày là: 1/5 + 2/5 = 3/5 (quãng đường)
Chiều dài quãng đường là: 180 : 3/5 = 300 (m)
8. Bài toán 8
Một ô tô chạy quãng đường 135km hết 3 giờ. Hỏi với vận tốc như vậy, ô tô chạy quãng đường 225km hết bao nhiêu thời gian?
Giải:
- Bước 1: Tìm vận tốc của ô tô.
- Bước 2: Tìm thời gian ô tô chạy quãng đường 225km.
- Đáp số: 5 giờ
Vận tốc của ô tô là: 135 : 3 = 45 (km/giờ)
Thời gian ô tô chạy quãng đường 225km là: 225 : 45 = 5 (giờ)
Chúc các em học sinh lớp 4 luôn chăm ngoan, học giỏi và làm bài thật tốt!
Lưu ý: Các em nên tự giải các bài toán trước khi xem đáp án để rèn luyện tư duy và kỹ năng giải toán.
Ghi nhớ: Dạng toán rút về đơn vị thường yêu cầu tìm giá trị của một đơn vị, sau đó dựa vào đó để tìm giá trị của nhiều đơn vị.
Ví dụ:
- Tìm giá tiền 1 quyển vở, sau đó tìm giá tiền của nhiều quyển vở.
- Tìm thời gian để một người làm xong một công việc, sau đó tìm thời gian để nhiều người làm xong công việc đó.
Hãy luyện tập thường xuyên để thành thạo dạng toán này nhé!
Bình luận
TOP 6 Bài toán về tấn tạ yến lớp 4 có đáp án
Câu trả lời từ AI
TOP 6 Bài toán về Tấn, Tạ, Yến lớp 4 có đáp án
Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với thế giới của những bài toán thú vị về các đơn vị đo khối lượng! Bài viết này sẽ giúp các em làm quen và thành thạo hơn với các đơn vị đo như tấn, tạ, yến, kg, gam thông qua các bài tập cụ thể. Hãy cùng nhau khám phá nhé!
1. Kiến thức cần nhớ
Trước khi bắt đầu, chúng ta cùng ôn lại một số kiến thức quan trọng:
- 1 tấn (t) = 10 tạ
- 1 tạ = 100 kg
- 1 yến = 10 kg
- 1 kg = 1000 g
2. Bài toán và lời giải chi tiết
Dưới đây là 6 bài toán về tấn, tạ, yến thường gặp trong chương trình Toán lớp 4, kèm theo lời giải chi tiết:
-
Bài toán 1: Một xe ô tô chở 5 tấn hàng. Hỏi xe ô tô đó chở bao nhiêu tạ hàng?
Lời giải:
Đổi 5 tấn = 5 x 10 = 50 tạ
Đáp số: 50 tạ
-
Bài toán 2: Một cửa hàng nhập về 3 tạ gạo. Cửa hàng đã bán được 150 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Lời giải:
Đổi 3 tạ = 3 x 100 = 300 kg
Cửa hàng còn lại số kg gạo là: 300 - 150 = 150 (kg)
Đáp số: 150 kg
-
Bài toán 3: Một con trâu cân nặng 3 tạ 50 kg. Hỏi con trâu cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Lời giải:
Đổi 3 tạ = 3 x 100 = 300 kg
Con trâu cân nặng số kg là: 300 + 50 = 350 (kg)
Đáp số: 350 kg
-
Bài toán 4: Một kho chứa 2 tấn 5 tạ thóc. Người ta lấy ra 1 tấn 2 tạ thóc để bán. Hỏi trong kho còn lại bao nhiêu tạ thóc?
Lời giải:
Đổi 2 tấn 5 tạ = (2 x 10) + 5 = 25 tạ
Đổi 1 tấn 2 tạ = (1 x 10) + 2 = 12 tạ
Trong kho còn lại số tạ thóc là: 25 - 12 = 13 (tạ)
Đáp số: 13 tạ
-
Bài toán 5: Một xe tải chở 45 yến gạo. Hỏi xe tải đó chở bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Lời giải:
45 yến = 45 x 10 = 450 kg
Đáp số: 450 kg
-
Bài toán 6: Mẹ mua 2 kg đường, 1 yến gạo và 500g muối. Hỏi mẹ đã mua tất cả bao nhiêu gam?
Lời giải:
Đổi 2 kg = 2 x 1000 = 2000 g
Đổi 1 yến = 10 kg = 10 x 1000 = 10000 g
Mẹ đã mua tất cả số gam là: 2000 + 10000 + 500 = 12500 (g)
Đáp số: 12500 g
3. Mẹo giải toán
Để giải các bài toán về tấn, tạ, yến một cách dễ dàng, các em hãy lưu ý:
- Đổi đơn vị: Luôn đổi các đơn vị về cùng một đơn vị trước khi thực hiện phép tính.
- Ghi nhớ công thức: Ghi nhớ các công thức đổi đơn vị đã được trình bày ở trên.
- Đọc kỹ đề bài: Đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu của bài toán.
- Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
4. Bài tập tự luyện
Để củng cố kiến thức, các em hãy tự giải các bài tập sau:
- Chuyển đổi: 3 tấn = ? tạ; 5 tạ = ? kg; 25 yến = ? kg
- Một xe ô tô chở 8 tạ hàng. Hỏi xe ô tô đó chở bao nhiêu ki-lô-gam hàng?
- Một cửa hàng có 5 tấn gạo. Cửa hàng đã bán được 2000 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu tạ gạo?
Chúc các em học tập thật tốt và luôn yêu thích môn Toán!
Bình luận
TOP 7 Bài toán về chu vi diện tích lớp 4 có đáp án
Câu trả lời từ AI
TOP 7 Bài toán về Chu vi và Diện tích (Lớp 4) có Đáp án
Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài viết tổng hợp các bài toán về chu vi và diện tích. Đây là một trong những chủ đề quan trọng trong chương trình Toán lớp 4. Bài viết này sẽ cung cấp cho các em 7 bài toán điển hình, được giải thích chi tiết và có đáp án cụ thể, giúp các em nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.
1. Bài toán về Chu vi Hình chữ nhật
Đề bài: Một hình chữ nhật có chiều dài 12cm và chiều rộng 8cm. Tính chu vi của hình chữ nhật đó.
Hướng dẫn giải:
- Bước 1: Ghi nhớ công thức tính chu vi hình chữ nhật: Chu vi = (chiều dài + chiều rộng) x 2
- Bước 2: Thay số vào công thức: Chu vi = (12 + 8) x 2
- Bước 3: Tính toán: Chu vi = 20 x 2 = 40cm
Đáp án: Chu vi hình chữ nhật là 40cm.
2. Bài toán về Diện tích Hình chữ nhật
Đề bài: Một hình chữ nhật có chiều dài 15cm và chiều rộng 10cm. Tính diện tích của hình chữ nhật đó.
Hướng dẫn giải:
- Bước 1: Ghi nhớ công thức tính diện tích hình chữ nhật: Diện tích = chiều dài x chiều rộng
- Bước 2: Thay số vào công thức: Diện tích = 15 x 10
- Bước 3: Tính toán: Diện tích = 150cm2
Đáp án: Diện tích hình chữ nhật là 150cm2.
3. Bài toán về Chu vi Hình vuông
Đề bài: Một hình vuông có cạnh dài 9cm. Tính chu vi của hình vuông đó.
Hướng dẫn giải:
- Bước 1: Ghi nhớ công thức tính chu vi hình vuông: Chu vi = cạnh x 4
- Bước 2: Thay số vào công thức: Chu vi = 9 x 4
- Bước 3: Tính toán: Chu vi = 36cm
Đáp án: Chu vi hình vuông là 36cm.
4. Bài toán về Diện tích Hình vuông
Đề bài: Một hình vuông có cạnh dài 7cm. Tính diện tích của hình vuông đó.
Hướng dẫn giải:
- Bước 1: Ghi nhớ công thức tính diện tích hình vuông: Diện tích = cạnh x cạnh
- Bước 2: Thay số vào công thức: Diện tích = 7 x 7
- Bước 3: Tính toán: Diện tích = 49cm2
Đáp án: Diện tích hình vuông là 49cm2.
5. Bài toán Vận dụng: Tính chu vi khi biết diện tích (Hình chữ nhật)
Đề bài: Một hình chữ nhật có diện tích 60cm2 và chiều dài 12cm. Tính chu vi của hình chữ nhật đó.
Hướng dẫn giải:
- Bước 1: Tìm chiều rộng: Chiều rộng = Diện tích / Chiều dài = 60 / 12 = 5cm
- Bước 2: Tính chu vi: Chu vi = (chiều dài + chiều rộng) x 2 = (12 + 5) x 2
- Bước 3: Tính toán: Chu vi = 17 x 2 = 34cm
Đáp án: Chu vi hình chữ nhật là 34cm.
6. Bài toán Vận dụng: Tính diện tích khi biết chu vi (Hình vuông)
Đề bài: Một hình vuông có chu vi 24cm. Tính diện tích của hình vuông đó.
Hướng dẫn giải:
- Bước 1: Tìm cạnh hình vuông: Cạnh = Chu vi / 4 = 24 / 4 = 6cm
- Bước 2: Tính diện tích: Diện tích = cạnh x cạnh = 6 x 6
- Bước 3: Tính toán: Diện tích = 36cm2
Đáp án: Diện tích hình vuông là 36cm2.
7. Bài toán Vận dụng: So sánh chu vi và diện tích
Đề bài: Cho hai hình: Hình A là hình vuông cạnh 5cm, hình B là hình chữ nhật có chiều dài 8cm và chiều rộng 3cm. Hỏi hình nào có chu vi lớn hơn? Hình nào có diện tích lớn hơn?
Hướng dẫn giải:
- Hình A (Hình vuông):
- Chu vi = 5 x 4 = 20cm
- Diện tích = 5 x 5 = 25cm2
- Hình B (Hình chữ nhật):
- Chu vi = (8 + 3) x 2 = 22cm
- Diện tích = 8 x 3 = 24cm2
- So sánh:
- Chu vi: Hình B lớn hơn (22cm > 20cm)
- Diện tích: Hình A lớn hơn (25cm2 > 24cm2)
Đáp án: Hình B có chu vi lớn hơn. Hình A có diện tích lớn hơn.
Hy vọng qua 7 bài toán này, các em đã nắm vững hơn về cách tính chu vi và diện tích. Hãy luyện tập thêm nhiều bài tập để củng cố kiến thức nhé!
Bình luận
Câu Hỏi Mới Nhất
-
Các bài hát trong sách âm nhạc lớp 3
Dat Hoang • 1 day ago -
Những bài hát trong sách Âm nhạc cấp 2
Dat Hoang • 1 day ago -
Bài hát Đi cắt lúa có tính chất Âm nhạc như thế nào?
Dat Hoang • 1 day ago -
9 Dạng các bài toán về tỉ số phần trăm lớp 6 có đáp án
Dat Hoang • 1 day ago -
7 Dạng các bài toán thực tế về số nguyên lớp 6 có đáp án
Dat Hoang • 1 day ago