[100 Đề Kiểm Tra Học Kỳ 2 Toán 11] Đề Ôn Tập HK2 Toán 11 Chân Trời Sáng Tạo Cấu Trúc Mới Giải Chi Tiết-Đề 3

Bài Giới Thiệu Chi Tiết: Đề Ôn Tập HK2 Toán 11 Chân Trời Sáng Tạo - Cấu Trúc Mới - Giải Chi Tiết (Đề 3) 1. Tổng quan về bài học

Bài học này tập trung vào đề ôn tập học kỳ 2 môn Toán 11 theo chương trình Chân trời sáng tạo, cấu trúc mới. Đề 3 được thiết kế để giúp học sinh hệ thống lại kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải bài tập, chuẩn bị tốt cho kỳ thi học kỳ 2. Mục tiêu chính là giúp học sinh:

Nắm vững các kiến thức trọng tâm của chương trình học kỳ 2. Thành thạo các kỹ năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các dạng bài tập khác nhau. Tự tin trong việc làm bài kiểm tra học kỳ. 2. Kiến thức và kỹ năng

Bài học đề cập đến các nội dung trọng tâm trong chương trình Toán 11 học kỳ 2, bao gồm:

Giải tích: Giới hạn, đạo hàm, ứng dụng của đạo hàm (tìm cực trị, vẽ đồ thị hàm số).
Hình học: Phương trình đường thẳng, mặt phẳng, đường thẳng và mặt phẳng trong không gian.
Số phức: Các phép toán với số phức, dạng lượng giác của số phức.
Xác suất thống kê: Các khái niệm cơ bản về xác suất, tổ hợp.

Qua việc giải chi tiết đề ôn tập, học sinh sẽ được rèn luyện các kỹ năng như:

Phân tích đề bài: Xác định yêu cầu, các kiến thức liên quan.
Lập luận và giải quyết vấn đề: Áp dụng các kiến thức đã học vào giải bài tập.
Viết trình bày lời giải: Trình bày logic, chính xác và đầy đủ.
Kiểm tra và đánh giá kết quả: Xác định lỗi sai và cách sửa chữa.

3. Phương pháp tiếp cận

Bài học sử dụng phương pháp giải chi tiết từng câu hỏi trong đề ôn tập. Mỗi câu hỏi sẽ được phân tích kỹ lưỡng, kèm theo các ví dụ minh họa và lời giải chi tiết. Bên cạnh đó, bài học sẽ cung cấp các phương pháp giải nhanh, hiệu quả, giúp học sinh rút ngắn thời gian làm bài.

Phân tích từng câu hỏi: Giải thích rõ ràng từng bước giải, nhấn mạnh các công thức, định lý cần sử dụng.
Ví dụ minh họa: Cung cấp các ví dụ cụ thể để giúp học sinh dễ dàng hiểu và áp dụng.
Thảo luận: Học sinh được khuyến khích thảo luận và đặt câu hỏi về các phần khó hiểu.

4. Ứng dụng thực tế

Kiến thức về giải tích, hình học, số phức và xác suất thống kê trong chương trình Toán 11 có nhiều ứng dụng trong thực tế cuộc sống, như:

Kỹ thuật: Thiết kế các kết cấu, tính toán các thông số vật lý. Kinh tế: Phân tích xu hướng thị trường, dự báo số liệu. Khoa học tự nhiên: Mô hình hóa các hiện tượng vật lý, hóa học.

Việc giải các bài tập trong đề ôn tập sẽ giúp học sinh áp dụng kiến thức vào việc giải quyết các vấn đề cụ thể trong thực tiễn.

5. Kết nối với chương trình học

Đề ôn tập này bao quát toàn bộ kiến thức trọng tâm của chương trình Toán 11 học kỳ 2. Nó kết nối các kiến thức đã được học ở các bài học trước trong chương trình, giúp học sinh hệ thống lại kiến thức một cách tổng thể.

6. Hướng dẫn học tập

Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của từng câu hỏi.
Phân tích đề bài: Xác định các kiến thức liên quan.
Lập luận giải quyết: Áp dụng các công thức, định lý đã học.
Viết trình bày lời giải chi tiết: Trình bày logic, chính xác.
Kiểm tra lại kết quả: Kiểm tra lại lời giải và kết quả.
Tìm kiếm thêm tài liệu: Tham khảo các tài liệu khác nếu cần thiết.
Làm bài tập thường xuyên: Rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề.

Từ khóa liên quan:

1. Đề ôn tập
2. Toán 11
3. Học kỳ 2
4. Chân trời sáng tạo
5. Cấu trúc mới
6. Giải chi tiết
7. Giới hạn
8. Đạo hàm
9. Cực trị
10. Đồ thị hàm số
11. Phương trình đường thẳng
12. Mặt phẳng
13. Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian
14. Số phức
15. Dạng lượng giác
16. Xác suất
17. Tổ hợp
18. Giải tích
19. Hình học
20. Số phức
21. Xác suất thống kê
22. Kỹ năng giải bài tập
23. Bài tập
24. Kiểm tra học kỳ
25. Ôn tập
26. Chương trình mới
27. Chân trời sáng tạo toán 11
28. Đề thi học kỳ 2
29. Giải đáp chi tiết
30. Phương pháp giải
31. Kiến thức trọng tâm
32. Kỹ thuật giải
33. Bài tập vận dụng
34. Ứng dụng thực tế
35. Bài tập minh họa
36. Phân tích bài toán
37. Cách làm bài
38. Lỗi thường gặp
39. Hướng dẫn giải
40. Đề ôn

Lưu ý: Đây là một bài giới thiệu tổng quát. Để có trải nghiệm học tập tốt nhất, học sinh cần tải file đề ôn tập và làm bài thực hành.

Đề ôn tập HK2 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới giải chi tiết-Đề 3 được soạn dưới dạng file word và PDF gồm 4 trang. Các bạn xem và tải về ở dưới.

Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng nhất.

Câu 1. Biểu thức $T = \sqrt[5]{{a\sqrt[3]{a}}}$. Viết $T$ dưới dạng lũy thừa của số mũ hữu tỷ.

A. ${a^{\frac{1}{3}}}$. B. ${a^{\frac{1}{5}}}$. C. ${a^{\frac{1}{{15}}}}$. D. ${a^{\frac{4}{{15}}}}$.

Câu 2. Hàm số nào có đồ thị như hình vẽ ở dưới đây?

A. $y = {\left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right)^2}$. B. $y = {(\sqrt 2 )^x}$. C. $y = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^x}$. D. $y = {3^x}$.

Câu 3. Tập nghiệm của bất phương trình $lo{g_{\frac{\pi }{4}}}\left( {x + 1} \right) > lo{g_{\frac{\pi }{4}}}\left( {2x – 5} \right)$ là

A. $\left( { – 1;6} \right)$. B. $\left( {\frac{5}{2};6} \right)$. C. $\left( { – \infty ;6} \right)$. D. $\left( {6; + \infty } \right)$.

Câu 4. Cho hình chóp $S.ABC$ có đáy $ABC$ là tam giác đều, cạnh bên $SA$ vuông góc với đáy. Gọi $M$, $N$ lần lượt là trung điểm của $AB$ và $SB$. Mệnh đề nào dưới đây là mệnh đề sai?

A. $AN \bot BC$. B. $CM \bot SB$. C. $CM \bot AN$. D. $MN \bot MC$.

Câu 5. Cho hình lăng trụ đều $ABC \cdot A’B’C’$ có $AB = \sqrt 3 $ và $AA’ = 1$. Góc tạo bởi giữa đường thẳng $AC’$ và $\left( {ABC} \right)$ bằng

A. ${45^ \circ }$. B. ${60^ \circ }$. C. ${30^ \circ }$. D. ${75^ \circ }$.

Câu 6. Cho hình chóp $S.ABC$ có đáy $ABC$ là tam giác cân tại $B$, cạnh bên $SA$ vuông góc với đáy, $I$ là trung điểm $AC,H$ là hình chiếu của $I$ lên $SC$. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. $\left( {BIH} \right) \bot \left( {SBC} \right)$. B. $\left( {SAC} \right) \bot \left( {SAB} \right)$. C. $\left( {SBC} \right) \bot \left( {ABC} \right)$. D. $\left( {SAC} \right) \bot \left( {SBC} \right)$.

Câu 7. Cho hình lập phương $ABCD \cdot A’B’C’D’$ có cạnh bằng $a$. Gọi $M$ là trung điểm cạnh $C’D’$ (tham khảo hình vẽ). Khoảng cách giữa hai đường thẳng $AA’$ và $CM$ bằng

A. $a\sqrt 2 $. B. $a$. C. $\frac{{a\sqrt 2 }}{3}$. D. $a\sqrt 3 $.

Câu 8. Cho hình chóp $S.ABC$ có $SA$ vuông góc với mặt phẳng $\left( {ABC} \right)$. Biết $SA = 2a$ và tam giác $ABC$ vuông tại $A$ có $AB = 3a,AC = 4a$. Tính thể tích khối chóp $S.ABC$ theo $a$.

A. $12{a^3}$. B. $6{a^3}$. C. $8{a^3}$. D. $4{a^3}$.

Câu 9. Dự báo thời tiết dự đoán rằng có $70\% $ là trời sẽ mưa vào thứ Bảy. Tuy nhiên, ngày thứ Bảy Trang hẹn Nhi đi xem phim, xác suất Nhi đồng ý đi là $80\% $. Tính xác suất hai bạn đi xem phim không bị dính mưa.

A. 0,56 . B. 0,24 . C. 0,14 . D. 0,06 .

Câu 10. Một nhóm có 30 thành viên, số thành viên thích kim chi là 16 người, số người thích cơm trộn là 20 , có 5 người là không thích cả hai. Hỏi có bao nhiêu người vừa thích kim chi vừa thích cơm trộn?

A. 9 người B. 10 người C. 11 người D. 12 người

Câu 11. Tính đạo hàm của hàm số $y = lo{g_3}\left( {3x + 2} \right)$.

A. $y’ = \frac{3}{{\left( {3x + 2} \right)ln3}}$. B. $y’ = \frac{1}{{\left( {3x + 2} \right)ln3}}$. C. $y’ = \frac{1}{{\left( {3x + 2} \right)}}$. D. $y’ = \frac{3}{{\left( {3x + 2} \right)}}$.

Câu 12. Cho hàm số $y = \frac{{{x^3}}}{3} + 3{x^2} – 2$ có đồ thị là $\left( C \right)$. Viết phương trình tiếp tuyến với đồ thị $\left( C \right)$ biết tiếp tuyến có hệ số góc $k = – 9$.

A. $y + 16 = – 9\left( {x + 3} \right)$. B. $y – 16 = – 9\left( {x – 3} \right)$. C. $y = – 9\left( {x + 3} \right)$. D. $y – 16 = – 9\left( {x + 3} \right)$.

Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoạc sai

Câu 1. Gieo một con xúc xắc, cân đối và đồng chất 2 lần liên tiếp. Goi biến cố $A$ là “Tổng số chấm xuất hiện trên xúc xắc sau hai lần gieo lớn hơn 7”, biến cố $B$ là “Số chấm xuất hiện trên xúc xắc sau hai lần gieo khác nhau”.

a) $P\left( {AB} \right) = \frac{1}{3}$

b) $P\left( {A \cup B} \right) = \frac{1}{{12}}$

c) $P\left( {A\overline B } \right) = \frac{{11}}{{12}}$

d) Hai biến cố $A$ và $B$ không độc lập với nhau

Câu 2. Cho hình chóp $S.ABC$ có hai mặt bên $\left( {SAB} \right)$ và $\left( {SAC} \right)$ vuông góc với đáy $\left( {ABC} \right)$, tam giác $ABC$ vuông cân ở $A$ và có đường cao $AH,\left( {H \in BC} \right)$. Gọi $O$ là hình chiếu vuông góc của $A$ lên $\left( {SBC} \right)$. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a) $SC \bot \left( {ABC} \right)$.

b) $\left( {SAH} \right) \bot \left( {SBC} \right)$.

c) $O \in SC$.

d) Góc giữa $\left( {SBC} \right)$ và $\left( {ABC} \right)$ là góc $\widehat {SBA}$.

Câu 3. Xét các hàm số $y = lo{g_a}x,y = – {b^x},y = {c^x}$ có đồ thị như hình vẽ bên, trong đó $a,b,c$ là các số thực dương khác 1.

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a) $lo{g_c}\left( {a + b} \right) > 1 + lo{g_c}2$.

b) $lo{g_{ab}}c > 0$.

c) $lo{g_a}\frac{b}{c} > 0$.

d) $lo{g_b}\frac{a}{c} < 0$.

Câu 4. Cho hàm số $y = {x^3} + 3{x^2} + 1$ có đồ thị là $\left( C \right)$. Khi đó :

a) Phương trình tiếp tuyến của $\left( C \right)$ tại điểm $M\left( { – 1;3} \right)$ là: $y = – 3x + 6$

b) Phương trình tiếp tuyến của $\left( C \right)$ tại điểm có hoành độ bằng 2 là $y = 24x – 27$

c) Có 2 phương trình tiếp tuyến của $\left( C \right)$ tại điểm có tung độ bằng 1

d) Có 2 phương trình tiếp tuyến của $\left( C \right)$ tại giao điểm $\left( C \right)$ với trục tung

Phần 3. Câu trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời đáp án từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. An gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất 4 lần. Tính xác suất để có 3 lần gieo mà số chấm xuất hiện trên xúc xắc là ba số liên tiếp.

Câu 2. Bình và Minh cùng thi bắn đĩa bay. Xác suất bắn trúng đĩa của mỗi người lần lượt là 0,7 và 0,8 . Nếu một người bắn trước và trượt thì tỉ lệ bắn trúng của người sau sẽ tăng thêm 0,1 và ngược lại nếu người đó bắn trúng thì tỉ lệ bắn trúng của người sau sẽ giảm đi 0,1 . Thứ tự bắn giữa hai người là ngẫu nhiên và cuộc thi dừng lại khi người này trúng, người kia trượt. Tính xác suất để Bình bắn trúng sau lượt bắn đầu tiên nếu biết Minh bắn trúng bia;

Câu 3. Cho hình lăng trụ đều $ABC \cdot A’B’C’$ có đáy cạnh $a$, góc giữa đường thẳng $A’B$ và mặt phẳng $\left( {ABC} \right)$ là ${60^ \circ }$. Tính góc giữa đường thẳng $C’A$ và mặt phẳng $\left( {AA’B’B} \right)$ ?

Câu 4. Cho hình chóp đều $S \cdot ABCD$ có đáy cạnh a và chiều cao $SO = 2a$. Gọi $M,N,P,Q$ lần lượt là trung điểm của $SA,SB,SC,SD$. Tính thể tích khối chóp cụt đều $ABCD \cdot MNPQ$.

Câu 5. Số lượng của loại vi khuẩn $A$ trong một phòng thí nghiệm được tính theo công thức $S\left( t \right) = s\left( 0 \right) \cdot {2^t}$, trong đó $s\left( 0 \right)$ là số lượng vi khuẩn $A$ lúc ban đầu, $s\left( t \right)$ là số lượng vi khuẩn $A$ có sau $t$ phút. Biết sau 3 phút thì số lượng vi khuẩn $A$ là 625 nghìn con. Hỏi sau bao lâu, kể từ lúc ban đầu, số lượng vi khuẩn $A$ là 10 triệu con?

Câu 6. Một chất điểm chuyển động thẳng xác định bởi phương trình $S = f\left( t \right) = {t^3} – 3{t^2} + 4t$, trong đó $t$ được tính bằng giây $\left( {\mathbf{s}} \right)$ và $S$ được tính bằng mét $\left( {\mathbf{m}} \right)$. Gia tốc của chất điểm tại thời điểm $t = 2\left( {\mathbf{s}} \right)$ có giá trị là bao nhiêu?

ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI

Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phuơng án đúng nhất.

1D 2D 3D 4A 5C 6A
7B 8D 9B 10C 11A 12D

Câu 1. Biểu thức $T = \sqrt[5]{{a\sqrt[3]{a}}}$. Viết $T$ dưới dạng lũy thừa của số mũ hữu tỷ.

A. ${a^{\frac{1}{3}}}$.

B. ${a^{\frac{1}{5}}}$.

C. ${a^{\frac{1}{{15}}}}$.

D. ${a^{\frac{4}{{15}}}}$.

$T = \sqrt[5]{{a \cdot \sqrt[3]{a}}} = \sqrt[5]{{a \cdot {a^{\frac{1}{3}}}}} = \sqrt[5]{{{a^{\frac{4}{3}}}}} = {a^{\frac{4}{{15}}}}$.

Lời giải

Câu 2. Hàm số nào có đồ thị như hình vẽ ở dưới đây?

A. $y = {\left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right)^2}$.

B. $y = {(\sqrt 2 )^x}$.

C. $y = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^x}$.

D. $y = {3^x}$.

Lời giải

Đồ thị hàm số ở hình vẽ là đồ thị của hàm số mũ có dạng $y = {a^x}$. Loại đáp án $A$

Dựa vào đồ thị ta thấy hàm số đồng biến trên $\mathbb{R}$ nên $a > 1$. Loại đáp án B, C

Vậy đồ thị trong hình vẽ là đồ thị hàm số$y = {3^x}$.

Câu 3. Tập nghiệm của bất phương trình $lo{g_{\frac{\pi }{4}}}\left( {x + 1} \right) > lo{g_{\frac{\pi }{4}}}\left( {2x – 5} \right)$ là

A. $\left( { – 1;6} \right)$.

B. $\left( {\frac{5}{2};6} \right)$.

C. $\left( { – \infty ;6} \right)$.

D. $\left( {6; + \infty } \right)$.

Lời giải

Ta có $lo{g_{\frac{\pi }{4}}}\left( {x + 1} \right) > lo{g_{\frac{\pi }{4}}}\left( {2x – 5} \right)$ $ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{x + 1 > 0} \\
{2x – 5 > 0} \\
{x + 1 < 2x – 5}
\end{array} \Leftrightarrow x > 6} \right.$.

Câu 4. Cho hình chóp $S \cdot ABC$ có đáy $ABC$ là tam giác đều, cạnh bên $SA$ vuông góc với đáy. Gọi $M$, $N$ lần lượt là trung điểm của $AB$ và $SB$. Mệnh đề nào dưới đây là mệnh đề sai?

A. $AN \bot BC$.

B. $CM \bot SB$.

C. $CM \bot AN$.

D. $MN \bot MC$.

Lời giải

Do tam giác $ABC$ dều nên $CM \bot AB$, vì $SA \bot \left( {ABC} \right)$ nên $SA \bot CM \Rightarrow CM \bot \left( {SAB} \right)$

$ \Rightarrow CM \bot SB,CM \bot AN$ nên $B,C$ đúng.

Do $MN//SA$ nên $MN \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow MN \bot MC$ nên $D$ đúng.

Vậy A sai.

Câu 5. Cho hình lăng trụ đều $ABC \cdot A’B’C’$ có $AB = \sqrt 3 $ và $AA’ = 1$. Góc tạo bởi giữa đường thẳng $AC’$ và $\left( {ABC} \right)$ bằng

A. ${45^ \circ }$.

B. ${60^ \circ }$.

C. ${30^ \circ }$.

D. ${75^ \circ }$.

Lời giải

Ta có $\widehat {\left( {AC’,\left( {ABC} \right)} \right)} = \widehat {\left( {AC’,AC} \right)} = \widehat {CAC’}$

$tan\widehat {C’AC} = \frac{{CC’}}{{AC}} = \frac{1}{{\sqrt 3 }} \Rightarrow \widehat {C’AC} = {30^ \circ }$.

Câu 6. .Cho hình chóp $S.ABC$ có đáy $ABC$ là tam giác cân tại $B$, cạnh bên $SA$ vuông góc với đáy, $I$ là trung điểm $AC,H$ là hình chiếu của $I$ lên $SC$. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. $\left( {BIH} \right) \bot \left( {SBC} \right)$.

B. $\left( {SAC} \right) \bot \left( {SAB} \right)$.

C. $\left( {SBC} \right) \bot \left( {ABC} \right)$.

D. $\left( {SAC} \right) \bot \left( {SBC} \right)$.

Lời giải

Ta có: $\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{BI \bot AC\left( {gt} \right)} \\
{BI \bot SA\left( {SA \bot \left( {ABC} \right)} \right)}
\end{array} \Rightarrow BI \bot \left( {SAC} \right) \supset SC \Rightarrow SC \bot BI\;} \right.$ (1).

Theo giả thiết: $SC \bot IH\;\left( 2 \right)$.

Từ (1) và (2) suy ra: $SC \bot \left( {BIH} \right)$. Mà $SC \subset \left( {SBC} \right)$ nên $\left( {BIH} \right) \bot \left( {SBC} \right)$.

Câu 7. Cho hình lập phương $ABCD \cdot A’B’C’D’$ có cạnh bằng $a$. Gọi $M$ là trung điểm cạnh $C’D’$ (tham khảo hình vẽ). Khoảng cách giữa hai đường thẳng $AA’$ và $CM$ bằng

A. $a\sqrt 2 $.

B. $a$.

C. $\frac{{a\sqrt 2 }}{3}$.

D. $a\sqrt 3 $.

Lời giải

Ta có $AA’//\left( {DD’C’C} \right) \supset CM \Rightarrow d\left( {AA’,CM} \right) = d\left( {AA’,\left( {DD’C’C} \right)} \right) = AD = a$.

Câu 8. Cho hình chóp $S.ABC$ có $SA$ vuông góc với mặt phẳng $\left( {ABC} \right)$. Biết $SA = 2a$ và tam giác $ABC$ vuông tại $A$ có $AB = 3a,AC = 4a$. Tính thể tích khối chóp $S.ABC$ theo $a$.

A. $12{a^3}$.

B. $6{a^3}$.

C. $8{a^3}$.

D. $4{a^3}$.

Lời giải

Ta có ${S_{ABC}} = \frac{1}{2} \cdot 3a \cdot 4a = 6{a^2};{V_{SABC}} = \frac{1}{3} \cdot SA \cdot {S_{ABC}} = \frac{1}{3} \cdot 2a \cdot 6{a^2} = 4{a^3}$.

Câu 9. Dự báo thời tiết dự đoán rằng có $70\% $ là trời sẽ mưa vào thứ Bảy. Tuy nhiên, ngày thứ Bảy Trang hẹn Nhi đi xem phim, xác suất Nhi đồng ý đi là $80\% $. Tính xác suất hai bạn đi xem phim không bị dính mưa.

A. 0,56 .

B. 0,24 .

C. 0,14 .

D. 0,06 .

Xác suất trời không mưa là 0,3 .

Lời giải

Xác suất hai bạn đi xem phim là là 0,8 .

Xác suất hai bạn đi xem phim không bị dính mưa là $0,3 \cdot 0,8 = 0,24$.

Chọn B.

Câu 10. Một nhóm có 30 thành viên, số thành viên thích kim chi là 16 người, số người thích cơm trộn là 20 , có 5 người là không thích cả hai. Hỏi có bao nhiêu người vừa thích kim chi vừa thích cơm trộn?

A. 9 người

B. 10 người

C. 11 người

D. 12 người

A: Số người thích kim chi, $n\left( A \right) = 16$.

Lời giải

B: Số người thích cơm trộn, $n\left( B \right) = 20$.

Số người thích cơm trộn hoặc kim chi là: $n\left( {A \cup B} \right) = 30 – 5 = 25$.

Ta có: $n\left( {A \cup B} \right) = n\left( A \right) + n\left( B \right) – n\left( {AB} \right) \Rightarrow n\left( {AB} \right) = n\left( A \right) + n\left( B \right) – n\left( {A \cup B} \right) = 20 + 16 – 25 = 11$.

Vậy có 11 người thích kim chi và cơm trộn.

Chọn C.

Câu 11. Tính đạo hàm của hàm số $y = lo{g_3}\left( {3x + 2} \right)$.

A. $y’ = \frac{3}{{\left( {3x + 2} \right)ln3}}$.

B. $y’ = \frac{1}{{\left( {3x + 2} \right)ln3}}$.

C. $y’ = \frac{1}{{\left( {3x + 2} \right)}}$.

D. $y’ = \frac{3}{{\left( {3x + 2} \right)}}$.

Lời giải

Ta có $y’ = \frac{3}{{\left( {3x + 2} \right)ln3}}$.

Câu 12. Cho hàm số $y = \frac{{{x^3}}}{3} + 3{x^2} – 2$ có đồ thị là $\left( C \right)$. Viết phương trình tiếp tuyến với đồ thị $\left( C \right)$ biết tiếp tuyến có hệ số góc $k = – 9$.

A. $y + 16 = – 9\left( {x + 3} \right)$.

B. $y – 16 = – 9\left( {x – 3} \right)$.

C. $y = – 9\left( {x + 3} \right)$.

D. $y – 16 = – 9\left( {x + 3} \right)$.

Lời giải

Gọi $M\left( {{x_0};\frac{{x_0^3}}{3} + 3x_0^2 – 2} \right)$ là tiếp điểm .

Ta có: $k = f’\left( {{x_0}} \right) \Leftrightarrow {x_0}{\;^2} + 6{x_0} = – 9$$ \Leftrightarrow {x_0} = – 3 \Rightarrow {y_0} = f\left( {{x_0}} \right) = 16$

Phương trình tiếp tuyến với đồ thị $\left( C \right)$ thỏa mãn đầu bài là: $y – 16 = – 9\left( {x + 3} \right)$.

Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mối câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Câu 1. Gieo một con xúc xắc, cân đối và đồng chất 2 lần liên tiếp. Goi biến cố $A$ là “Tổng số chấm xuất hiện trên xúc xắc sau hai lần gieo lớn hơn 7”, biến cố $B$ là “Số chấm xuất hiện trên xúc xắc sau hai lần gieo khác nhau”.

a) $P\left( {AB} \right) = \frac{1}{3}$

b) $P\left( {A \cup B} \right) = \frac{1}{{12}}$

c) $P\left( {A\overline B } \right) = \frac{{11}}{{12}}$

d) Hai biến cố $A$ và $B$ không độc lập với nhau

Lời giải

a) Đúng b) Sai c) Sai d) Đúng

Biến cố $A \cup B$ là “Số chấm xuất hiện trên xúc xắc sau hai lần gieo khác nhau hoặc tổng lớn hơn 7”.

Biến cố $AB$ là: “Số chấm xuất hiện trên xúc xắc sau hai lần gieo khác nhau và có tổng lớn hơn 7′.

Biến cố $A\overline B $ là: “Số chấm xuất hiện trên xúc xắc sau hai lần gieo giống nhau và có tổng nhỏ hơn hoặc bằng 7”.

a) b) c) $P\left( {AB} \right) = \frac{1}{3},P\left( {A \cup B} \right) = \frac{{11}}{{12}},$$P\left( {A\overline B } \right) = \frac{1}{{12}}$.

d) Do $P\left( A \right) = \frac{{15}}{{36}},P\left( B \right) = \frac{{30}}{{36}}$ và $P\left( A \right)P\left( B \right) \ne P\left( {AB} \right)$ nên hai biến cố này không độc lập.

Câu 2. Cho hình chóp $S.ABC$ có hai mặt bên $\left( {SAB} \right)$ và $\left( {SAC} \right)$ vuông góc với đáy $\left( {ABC} \right)$, tam giác $ABC$ vuông cân ở $A$ và có đường cao $AH,\left( {H \in BC} \right)$. Gọi $O$ là hình chiếu vuông góc của $A$ lên $\left( {SBC} \right)$. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a) $SC \bot \left( {ABC} \right)$.

b) $\left( {SAH} \right) \bot \left( {SBC} \right)$.

c) $O \in SC$.

d) Góc giữa $\left( {SBC} \right)$ và $\left( {ABC} \right)$ là góc $\widehat {SBA}$.

Lời giải

a) Sai

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

Ta có: $\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}
{\left( {SAB} \right) \cap \left( {SAC} \right) = SA} \\
{\left( {SAC} \right) \bot \left( {ABC} \right)\;} \\
{\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right)}
\end{array}} \right.$$ \Rightarrow SA \bot \left( {ABC} \right)$

Gọi $H$ là trung điểm của $BC \Rightarrow AH \bot BC$

mà $BC \bot SA \Rightarrow BC \bot \left( {SAH} \right) \Rightarrow \left( {SBC} \right) \bot \left( {SAH} \right)$.

Khi đó $O$ là hình chiếu vuông góc

của $A$ lên $\left( {SBC} \right)$

Thì suy ra $O \in SI$ và $\overline {\left( {SBC} \right),\left( {ABC} \right))} = \widehat {SHA}$.

Vậy đáp án b đúng.

Câu 3. Xét các hàm số $y = lo{g_a}x,y = – {b^x},y = {c^x}$ có đồ thị như hình vẽ bên, trong đó $a,b,c$ là các số thực dương khác 1.

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a) $lo{g_c}\left( {a + b} \right) > 1 + lo{g_c}2$.

b) $lo{g_{ab}}c > 0$.

c) $lo{g_a}\frac{b}{c} > 0$.

d) $lo{g_b}\frac{a}{c} < 0$.

Lời giải

Từ hình vẽ ta có: *) $a > 1$. Vì hàm $y = lo{g_a}x$ đồng biến: Tính từ trái qua phải đồ thị có dạng đi lên.

*) Lấy đối xứng đồ thị hàm số $y = – {b^x}$ qua trục $Ox$ ta được đồ thị hàm số $y = {b^x}$

là hàm đồng biến, nên $b > 1$.

*) $0 < c < 1$. Vì hàm $y = {c^x}$ nghịch biến: Tính từ trái qua phải đt có dạng đi xuống.

Do đó:

$\left. {\begin{array}{*{20}{l}}
{a + b > 2} \\
{0 < c < 1}
\end{array}} \right\} \Rightarrow lo{g_c}\left( {a + b} \right) < lo{g_c}2 \Rightarrow $ Đáp án a sai.

$\left. {\begin{array}{*{20}{l}}
{0 < c < 1} \\
{ab > 1}
\end{array}} \right\} \Rightarrow lo{g_{ab}}c < lo{g_{ab}}1 = 0 \Rightarrow $ Đáp án b sai.

$\left. {\begin{array}{*{20}{l}}
{\frac{b}{c} > 1} \\
{a > 1}
\end{array}} \right\} \Rightarrow lo{g_a}\frac{b}{c} > lo{g_a}1 = 0 \Rightarrow $ Đáp án c đúng.

$\left. {\begin{array}{*{20}{l}}
{\frac{a}{c} > 1} \\
{b > 1}
\end{array}} \right\} \Rightarrow lo{g_b}\frac{a}{c} > lo{g_b}1 = 0 \Rightarrow $ Đáp án d sai.

Câu 4. Cho hàm số $y = {x^3} + 3{x^2} + 1$ có đồ thị là (C). Khi đó :

a) Phương trình tiếp tuyến của $\left( C \right)$ tại điểm $M\left( { – 1;3} \right)$ là: $y = – 3x + 6$

b) Phương trình tiếp tuyến của $\left( C \right)$ tại điểm có hoành độ bằng 2 là $y = 24x – 27$

c) Có 2 phương trình tiếp tuyến của $\left( C \right)$ tại điểm có tung độ bằng 1

d) Có 2 phương trình tiếp tuyến của $\left( C \right)$ tại giao điểm $\left( C \right)$ với trục tung

Lời giải

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

Hàm số đã cho xác định $D = \mathbb{R}$

Ta có: $y’ = 3{x^2} + 6x$

a) Phương trình tiếp tuyến $\left( t \right)$ tại $M\left( { – 1;3} \right)$ có phương trình : $y = y’\left( { – 1} \right)\left( {x + 1} \right) + 3$

Ta có: $y’\left( { – 1} \right) = – 3$, khi đó phương trình $\left( t \right)$ là: $y = – 3x + 6$

b) Thay $x = 2$ vào đồ thị của $\left( C \right)$ ta được $y = 21$.

phương trình $\left( t \right)$ là: $y = 24x – 27$

c) Thay $y = 1$ vào đồ thị của $\left( C \right)$ ta được ${x^2}\left( {x + 3} \right) = 0 \Leftrightarrow x = 0$ hoặc $x = – 3$.

phương trình $\left( t \right)$ là: $y = 1,y = 9x + 28$

d) Trục tung $Oy:x = 0 \Rightarrow y = 1$. phương trình $\left( t \right)$ là: $y = 1$

Phần 3. Câu trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời đáp án từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. An gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất 4 lần. Tính xác suất để có 3 lần gieo mà số chấm xuất hiện trên xúc xắc là ba số liên tiếp.

Trả lời: $\frac{{4.3\;!\;}}{{{6^4}}}$

Lời giải

Xác suất để có 3 lần gieo mà số chấm xuất hiện trên xúc xắc là ba số liên tiếp là: $\frac{{4.3!}}{{{6^4}}}$.

Câu 2. Bình và Minh cùng thi bắn đĩa bay. Xác suất bắn trúng đĩa của mỗi người lần lượt là 0,7 và 0,8 . Nếu một người bắn trước và trượt thì tỉ lệ bắn trúng của người sau sẽ tăng thêm 0,1 và ngược lại nếu người đó bắn trúng thì tỉ lệ bắn trúng của người sau sẽ giảm đi 0,1 . Thứ tự bắn giữa hai người là ngẫu nhiên và cuộc thi dừng lại khi người này trúng, người kia trượt. Tính xác suất để Bình bắn trúng sau lượt bắn đầu tiên nếu biết Minh bắn trúng bia;

Trả lời: 0,65

Lời giải

Xác suất để Bình bắn trúng sau lần bắn đầu tiên là: $\frac{1}{2} \cdot 0,7 + \frac{1}{2} \cdot 0,6 = 0,65$.

Câu 3. Cho hình lăng trụ đều $ABC \cdot A’B’C’$ có đáy cạnh $a$, góc giữa đường thẳng $A’B$ và mặt phẳng $\left( {ABC} \right)$ là ${60^ \circ }$. Tính góc giữa đường thẳng $C’A$ và mặt phẳng $\left( {AA’B’B} \right)$ ?

Trả lời: $ \approx 25,{7^0}$

Lời giải

Kẻ $C’I \bot A’B’$

Ta có: $C’I \bot A’A \Rightarrow C’I \bot \left( {AA’B’B} \right)$ tại $I$ và $C’A$ cắt $mp\left( {AA’B’B} \right)$ tại $A$.

$ \Rightarrow AI$ là hình chiếu của $C’A$ trên $mp\left( {AA’B’B} \right)$

$ \Rightarrow \left( {C’A,\left( {AA’B’B} \right)} \right) = \left( {C’A,AI} \right) = \widehat {C’AI}$

Ta có: $A’A = AB \cdot tan{60^ \circ } = \sqrt 3 a$

$AI = \sqrt {A'{A^2} + A'{I^2}} = \sqrt {{{(a\sqrt 3 )}^2} + {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt {13} }}{2}a$

Xét $\Delta C’AI$ vuông tại $I:tan\widehat {C’AI} = \frac{{C’I}}{{AI}} = \frac{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}}{{\frac{{\sqrt {13} a}}{2}}} = \frac{{\sqrt {39} }}{{13}} \Rightarrow \widehat {C’AI} \approx 25,{7^0}$

Câu 4. Cho hình chóp đều $S \cdot ABCD$ có đáy cạnh a và chiều cao $SO = 2a$. Gọi $M,N,P,Q$ lần lượt là trung điểm của $SA,SB,SC,SD$. Tính thể tích khối chóp cụt đều $ABCD.MNPQ$.

Trả lời: $\frac{7}{{12}}{a^3}$

$V = \frac{1}{3}\left( {{S_{ABCD}} + {S_{MNPQ}} + \sqrt {{S_{ABCD}} \cdot {S_{MNPQ}}} } \right) \cdot OO’$

${S_{ABCD}} = {a^2}$

${S_{MNPQ}} = {\left( {\frac{1}{2}a} \right)^2} = \frac{1}{4}{a^2}$

$ \Rightarrow V = \frac{1}{3}\left( {{a^2} + \frac{1}{4}{a^2} + \sqrt {{a^2} \cdot \frac{1}{4}{a^2}} } \right) \cdot a = \frac{7}{{12}}{a^3}$

Câu 5. Số lượng của loại vi khuẩn $A$ trong một phòng thí nghiệm được tính theo công thức $S\left( t \right) = s\left( 0 \right) \cdot {2^t}$, trong đó $s\left( 0 \right)$ là số lượng vi khuẩn $A$ lúc ban đầu, $s\left( t \right)$ là số lượng vi khuẩn $A$ có sau $t$ phút. Biết sau 3 phút thì số lượng vi khuẩn $A$ là 625 nghìn con. Hỏi sau bao lâu, kể từ lúc ban đầu, số lượng vi khuẩn $A$ là 10 triệu con?

Trả lời: 7 phút

Lời giải

Theo giả thiết: $S\left( 3 \right) = 625$ (nghìn con) $ \Rightarrow s\left( 0 \right) \cdot {2^3} = 625 \Rightarrow S\left( 0 \right) = \frac{{625}}{8}$.

Thời điểm số lượng vi khuẩn $A$ là 10 triệu con thì $S\left( t \right) = 10000 \Leftrightarrow \frac{{625}}{8} \cdot {2^t} = 10000$ $ \Leftrightarrow t = 7$ phút.

Câu 6. Một chất điểm chuyển động thẳng xác định bởi phương trình $S = f\left( t \right) = {t^3} – 3{t^2} + 4t$, trong đó $t$ được tính bằng giây $\left( {\mathbf{s}} \right)$ và $S$ được tính bằng mét $\left( {\mathbf{m}} \right)$. Gia tốc của chất điểm tại thời điểm $t = 2\left( {\mathbf{s}} \right)$ có giá trị là bao nhiêu?

Trả lời: $6\;m/{s^2}$

Lời giải

Ta có $v = f’\left( t \right) = 3{t^2} – 6t + 4$ và $a = f”\left( t \right) = 6t – 6$.

Gia tốc của chất điểm tại thời điểm $t = 2\left( {\;s} \right)$ có giá trị là $f”\left( 2 \right) = 6.2 – 6 = 6\;m/{s^2}$.

Tài liệu đính kèm

  • De-on-thi-HK2-Toan-11-CTST-De-3-hay.docx

    426.12 KB • DOCX

    Tải xuống

Giải bài tập những môn khác

Tài liệu môn toán

Tài liệu tin học

Tài liệu Lớp 1

Tài liệu Lớp 2

Tài liệu Lớp 3

Tài liệu Lớp 4

Tài liệu Lớp 5

Trò chơi Powerpoint

Sáng kiến kinh nghiệm