[Bài tập trắc nghiệm Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo] Trắc nghiệm toán 6 các dạng toán (tiếp) bài 4 chương 2 chân trời sáng tạo có đáp án
Bài học này tập trung vào việc củng cố và nâng cao kiến thức về các dạng toán quan trọng trong Chương 2 của sách giáo khoa Toán lớp 6 theo chương trình Chân trời sáng tạo. Bài học đặc biệt chú trọng vào bài 4 của chương, cung cấp các dạng bài tập trắc nghiệm đa dạng, giúp học sinh ôn tập và rèn luyện kỹ năng giải toán. Mục tiêu chính là giúp học sinh nắm vững các khái niệm, công thức, phương pháp giải bài tập, từ đó tự tin làm bài kiểm tra và nâng cao khả năng tư duy logic trong môn Toán.
2. Kiến thức và kỹ năngSau khi hoàn thành bài học, học sinh sẽ:
Nắm vững: Các khái niệm và công thức toán học liên quan đến bài 4 chương 2. Hiểu rõ: Các bước giải các dạng bài tập trắc nghiệm về chủ đề này. Vận dụng: Kỹ năng tư duy logic, phân tích và giải quyết vấn đề. Rèn luyện: Kỹ năng chọn đáp án chính xác trong các bài trắc nghiệm. Thực hành: Giải được nhiều dạng bài tập trắc nghiệm khác nhau. 3. Phương pháp tiếp cậnBài học được thiết kế theo phương pháp hướng dẫn u2013 thực hành, kết hợp giữa lý thuyết và bài tập trắc nghiệm.
Giải thích chi tiết:
Mỗi dạng bài tập sẽ được giải thích chi tiết, kèm theo ví dụ minh họa.
Phân tích kỹ thuật:
Các bước giải bài tập sẽ được phân tích kỹ lưỡng, giúp học sinh hiểu rõ cách tiếp cận vấn đề.
Thực hành trắc nghiệm:
Học sinh sẽ làm các bài tập trắc nghiệm có đáp án kèm theo để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng.
Đánh giá:
Học sinh được đánh giá dựa trên kết quả làm bài tập trắc nghiệm.
Kiến thức và kỹ năng được học trong bài học có thể được áp dụng vào nhiều tình huống thực tế, ví dụ như:
Tính toán chi phí:
Xác định chi phí cho các hoạt động hàng ngày.
Phân tích dữ liệu:
Phân tích dữ liệu trong cuộc sống hàng ngày.
Giải quyết vấn đề:
Áp dụng các kỹ năng giải toán để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống.
Bài học này là phần tiếp theo của các bài học về [liệt kê các bài học liên quan trong chương trình]. Bài học này giúp học sinh củng cố kiến thức đã học và chuẩn bị cho các bài học tiếp theo. Nắm vững các kiến thức trong bài học này sẽ tạo nền tảng vững chắc cho việc học các kiến thức nâng cao về [chủ đề liên quan tiếp theo].
6. Hướng dẫn học tậpĐể học tập hiệu quả, học sinh nên:
Đọc kỹ lý thuyết: Hiểu rõ các khái niệm và công thức trọng tâm. Làm bài tập: Thực hành giải các bài tập trắc nghiệm và so sánh với đáp án. Tìm hiểu thêm: Tìm hiểu thêm các tài liệu tham khảo liên quan. Làm việc nhóm: Thảo luận với bạn bè để cùng nhau giải quyết các bài tập khó. Hỏi đáp: Nếu gặp khó khăn, hãy hỏi giáo viên hoặc người hướng dẫn. Ôn luyện đều đặn: Ôn tập lại các kiến thức đã học thường xuyên để củng cố kiến thức. Tiêu đề Meta (tối đa 60 ký tự):Trắc nghiệm Toán 6 Chương 2 - Bài 4 (Có đáp án)
Mô tả Meta (khoảng 150-160 ký tự):Ôn tập Toán 6 Chương 2 Bài 4 với bộ đề trắc nghiệm đầy đủ đáp án. Bài học hướng dẫn chi tiết các dạng toán, giúp học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng giải bài tập. Thích hợp cho học sinh lớp 6 ôn tập và chuẩn bị cho các bài kiểm tra.
Keywords:(Danh sách 40 keywords về Trắc nghiệm toán 6 các dạng toán (tiếp) bài 4 chương 2 chân trời sáng tạo có đáp án được liệt kê ở đây)
Ví dụ: Trắc nghiệm toán 6, toán 6 chương 2, bài 4 toán 6, chân trời sáng tạo, trắc nghiệm có đáp án, giải toán trắc nghiệm, hướng dẫn giải toán, lớp 6, ...
Đề bài
Giá trị của biểu thức \(a + \left( { - 45} \right)\) với \(a = 25\) là
-
A.
$-20$
-
B.
$-25$
-
C.
$-15$
-
D.
$-10$
Tìm tổng các giá trị nguyên của \(x\) biết \( - 12 < x \le - 1.\)
-
A.
$ - 66$
-
B.
$66$
-
C.
$56$
-
D.
$ - 56$
-
A.
\( - 40\)
-
B.
\( - 80\)
-
C.
\(120\)
-
D.
\( - 120\)
-
A.
\(46\)
-
B.
\( - 16\)
-
C.
\( - 46\)
-
D.
\(16\)
Tính giá trị biểu thức \(A = x + \left( { - 1009} \right)\) biết \(x = 576.\)
-
A.
$533$
-
B.
$433$
-
C.
$ - 433$
-
D.
$ - 343$
Giá trị của biểu thức \(B = 8912 + x\) biết \(x = - 6732\) là
-
A.
Số nguyên dương nhỏ hơn \(2000.\)
-
B.
Số nguyên dương lớn hơn \(2000.\)
-
C.
Số \(0\)
-
D.
Số nguyên âm nhỏ hơn \( - 100\)
Nhiệt độ tại Hà Nội vào buổi trưa là \({32^0}C\) , vào buổi tối nhiệt độ đã giảm \({4^0}C\) so với buổi trưa. Vậy nhiệt độ tại Hà Nội vào buổi tối là
-
A.
${28^0}C$
-
B.
${30^0}C$
-
C.
${26^0}C$
-
D.
${31^0}C$
Tính tổng các số nguyên $x,$ biết: $ - 4 \le x < 6$
-
A.
$3$
-
B.
$4$
-
C.
$5$
-
D.
$6$
Một chiếc chiếc diều cao $30m$ ( so với mặt đất), sau một lúc độ cao của chiếc diều tăng lên $7m$ rồi sau đó giảm $4m.$ Hỏi chiếc diều ở độ cao bao nhiêu mét so với mặt đất sau $2$ lần thay đổi?
-
A.
$27m$
-
B.
$41m$
-
C.
$33m$
-
D.
$34m$
-
A.
\(44\)
-
B.
\( - 6\)
-
C.
\(6\)
-
D.
\( - 16\)
-
A.
\( - {2^o}C\)
-
B.
\({2^o}C\)
-
C.
\( - {10^o}C\)
-
D.
\({10^o}C\)
-
A.
40 000 000 đồng.
-
B.
20 000 000 đồng.
-
C.
- 20 000 000 đồng.
-
D.
-40 000 000 đồng.
Để di chuyền giữa các tầng của toà nhà cao tầng, người ta thường sử dụng thang máy. Tầng có mặt sàn là mặt đất thường được gọi là tầng G, các tầng ở dưới mặt đất lần lượt từ trên xuống được gọi là B1, B2,...Người ta biểu thị vị trí tầng G là 0, tầng hầm B1 là - 1, tầng hầm B2 là – 2, ...
Từ tầng G bác Sơn đi thang máy xuống tầng hầm B1. Sau đó bác đi xuống tiếp 2 tầng nữa. Tìm số nguyên biểu thị vị trí tầng mà bác Sơn đến khi kết thúc hành trình.
-
A.
3
-
B.
-3
-
C.
2
-
D.
-2
Tìm tổng các số nguyên \(x\) biết \( - 10 < x \le 11.\)
-
A.
$21$
-
B.
$11$
-
C.
$0$
-
D.
$15$
Tính tổng các số nguyên có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn \(200.\)
-
A.
$1$
-
B.
$0$
-
C.
$199$
-
D.
$200$
Tính giá trị biểu thức \(A = \left( { - 98} \right) + x + 109\) biết \(x = - 50\)
-
A.
$ - 51$
-
B.
$ - 39$
-
C.
$ - 49$
-
D.
$ - 61$
Tổng \(S = 1 + \left( { - 3} \right) + 5 + \left( { - 7} \right) + ... + 2001 + \left( { - 2003} \right)\) bằng
-
A.
$ - 1002$
-
B.
$1005$
-
C.
$ - 1000$
-
D.
$ - 1004$
Mỗi người khi ăn thì sẽ hấp thụ ca-lo và khi hoạt động thì sẽ tiêu hao ca-lo. Bạn Bình dùng phép cộng số nguyên để tính số ca-lo hằng ngày của mình bằng cách xem số ca-lo hấp thụ là số nguyên dương và số ca-lo tiêu hao là số nguyên âm. Em hãy giúp bạn Bình kiểm tra tổng số ca-lo còn lại sau khi ăn sáng và thực hiện các hoạt động (theo số liệu trong bảng dưới đây).
-
A.
\( - 189\)
-
B.
\( 389\)
-
C.
\( - 389\)
-
D.
\( 289\)
Giá trị của \(x\) thỏa mãn \( - 15 + x = - 20\)
-
A.
$ - 5$
-
B.
$5$
-
C.
$ - 35$
-
D.
$15$
Tính giá trị của \(A = 453 - x\) biết \(x = 899.\)
-
A.
$1352$
-
B.
$ - 1352$
-
C.
$ - 456$
-
D.
$ - 446$
Giá trị của \(B = - 567 - x\) biết \(x = - 90\) là
-
A.
$447$
-
B.
$ - 477$
-
C.
$ - 447$
-
D.
$ - 657$
Tính \(P = - 90 - \left( { - 2019} \right) + x - y\) với $x = 76;y = - 160.$
-
A.
$1845$
-
B.
$ - 1873$
-
C.
$2025$
-
D.
$2165$
Tổng của các phần tử của tập hợp: \(M = \left\{ {x \in \mathbb{Z}| - 20 < x \le 20} \right\}\) là:
-
A.
\(20\)
-
B.
\(0\)
-
C.
\( - 20\)
-
D.
\(1\)
Lời giải và đáp án
Giá trị của biểu thức \(a + \left( { - 45} \right)\) với \(a = 25\) là
-
A.
$-20$
-
B.
$-25$
-
C.
$-15$
-
D.
$-10$
Đáp án : A
Thay giá trị của a vào biểu thức rồi sử dụng quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu để tính giá trị của biểu thức.
Thay \(a = 25\) vào biểu thức ta được : \(25 + \left( { - 45} \right) = - \left( {45 - 25} \right) = - 20\)
Tìm tổng các giá trị nguyên của \(x\) biết \( - 12 < x \le - 1.\)
-
A.
$ - 66$
-
B.
$66$
-
C.
$56$
-
D.
$ - 56$
Đáp án : A
Bước 1: Tìm các giá trị của $x,$ (\( - 12 < x \le - 1\) tức là các giá trị của $x$ gồm: $ - 1$ và các số nguyên nằm giữa $ - 12$ và $ - 1$)
Bước 2: Tính tổng các giá trị của $x$ vừa tìm được.
Chú ý cách tính tổng (số đầu +số cuối) ${\rm{x}}$ số các số hạng $:2$
Vì \( - 12 < x \le - 1\) nên \(x \in \left\{ { - 11; - 10; - 9;...; - 1} \right\}\)
Tổng cần tìm là \(\left( { - 11} \right) + \left( { - 10} \right) + \left( { - 9} \right) + \left( { - 8} \right) + ... + \left( { - 1} \right)\)
\( = - \left( {11 + 10 + 9 + ... + 1} \right)\)
\( = - \left[ {\left( {11 + 1} \right).11:2} \right] = - 66.\)
-
A.
\( - 40\)
-
B.
\( - 80\)
-
C.
\(120\)
-
D.
\( - 120\)
Đáp án : D
Số tiền nợ là số nguyên âm.
Ghi lại số tiền bác Hà nợ hôm qua và hôm nay bằng số nguyên.
Số tiền bác Hà còn nợ bác Diệp là tổng số tiền nợ của hai ngày.
Hôm qua: \(\left( { - 80} \right)\)
Hôm nay: \(\left( { - 40} \right)\)
Tổng số tiền nợ hai ngày là \(\left( { - 80} \right) + \left( { - 40} \right) = - \left( {80 + 40} \right) = - 120\) (nghìn đồng)
-
A.
\(46\)
-
B.
\( - 16\)
-
C.
\( - 46\)
-
D.
\(16\)
Đáp án : C
Để cộng hai số nguyên âm, ta làm như sau:
Bước 1: Bỏ dấu “-” trước mỗi số
Bước 2: Tính tổng của hai số nguyên dương nhận được ở Bước 1.
Bước 3: Thêm dấu “-” trước kết quả nhận được ở Bước 2, ta có tổng cần tìm.
Tính giá trị biểu thức \(A = x + \left( { - 1009} \right)\) biết \(x = 576.\)
-
A.
$533$
-
B.
$433$
-
C.
$ - 433$
-
D.
$ - 343$
Đáp án : C
Bước 1: Thay giá trị của $x$ vào biểu thức $A$
Bước 2: Tính giá trị của biểu thức $A$
Thay \(x = 576\) vào biểu thức \(A = x + \left( { - 1009} \right)\), ta được
\(A = 576 + \left( { - 1009} \right) = - \left( {1009 - 576} \right) = - 433.\)
Vậy \(A = - 433\) khi \(x = 576.\)
Giá trị của biểu thức \(B = 8912 + x\) biết \(x = - 6732\) là
-
A.
Số nguyên dương nhỏ hơn \(2000.\)
-
B.
Số nguyên dương lớn hơn \(2000.\)
-
C.
Số \(0\)
-
D.
Số nguyên âm nhỏ hơn \( - 100\)
Đáp án : B
Bước 1: Thay giá trị của $x$ vào biểu thức $B$
Bước 2: Tính giá trị của biểu thức $B$
Thay \(x = - 6732\) vào biểu thức \(B = 8912 + x\), ta được
\(B = 8912 + \left( { - 6732} \right) = + \left( {8912 - 6732} \right) = 2180 > 2000.\)
Vậy \(B\) nhận giá trị là số nguyên dương lớn hơn \(2000\) khi \(x = - 6732.\)
Nhiệt độ tại Hà Nội vào buổi trưa là \({32^0}C\) , vào buổi tối nhiệt độ đã giảm \({4^0}C\) so với buổi trưa. Vậy nhiệt độ tại Hà Nội vào buổi tối là
-
A.
${28^0}C$
-
B.
${30^0}C$
-
C.
${26^0}C$
-
D.
${31^0}C$
Đáp án : A
Ta có thể coi giảm \({4^0}C\) có nghĩa là tăng \( - {4^0}C\)
Từ đó suy ra nhiệt độ Hà Nội vào buổi tối.
Nhiệt độ Hà Nội vào buổi tối là
\(32 + \left( { - 4} \right) = + \left( {32 - 4} \right) = 28\)\(^oC\).
Tính tổng các số nguyên $x,$ biết: $ - 4 \le x < 6$
-
A.
$3$
-
B.
$4$
-
C.
$5$
-
D.
$6$
Đáp án : C
Bước 1: Tìm các số nguyên $x$ thỏa mãn $ - 4 \le x < 6$
Bước 2: Tính tổng các số nguyên $x$ vừa tìm được ở bước 1 bằng cách sử dụng
“ Hai số nguyên đối nhau có tổng bằng $0$ và qui tắc cộng hai số nguyên dương” để tính nhanh.
Ta có: $ - 4 \le x < 6$ $ \Rightarrow x \in \left\{ { - 4; - 3; - 2; - 1;0;1;2;3;4;5} \right\}$
Tổng của các số nguyên $x$ là:
\(\left( { - 4} \right) + \left( { - 3} \right) + \left( { - 2} \right) + \left( { - 1} \right) + 0 + 1 + 2 + 3 + 4 + 5\) \( = \left[ {\left( { - 4} \right) + 4} \right] + \left[ {\left( { - 3} \right) + 3} \right] + \left[ {\left( { - 2} \right) + 2} \right] + \left[ {\left( { - 1} \right) + 1} \right] + 0 + 5\)\( = 0 + 0 + 0 + 0 + 0 + 5 = 5.\)
Một chiếc chiếc diều cao $30m$ ( so với mặt đất), sau một lúc độ cao của chiếc diều tăng lên $7m$ rồi sau đó giảm $4m.$ Hỏi chiếc diều ở độ cao bao nhiêu mét so với mặt đất sau $2$ lần thay đổi?
-
A.
$27m$
-
B.
$41m$
-
C.
$33m$
-
D.
$34m$
Đáp án : C
+ Tăng lên $7m$ tức là cộng thêm $7m$
+ Giảm $4m$ tức là tăng $ - 4m$
Từ đó tính chiều cao của diều dựa vào phép cộng hai số nguyên
Độ cao của chiếc diều sau \(2\) lần thay đổi là
\(30 + 7 + \left( { - 4} \right) = 37 + \left( { - 4} \right) = + \left( {37 - 4} \right) = 33\,\left( m \right)\)
-
A.
\(44\)
-
B.
\( - 6\)
-
C.
\(6\)
-
D.
\( - 16\)
Đáp án : B
Để cộng hai số nguyên khác dấu, ta làm như sau:
Bước 1: Bỏ dấu “-” trước số nguyên âm, giữ nguyên số còn lại.
Bước 2. Trong hai số nguyên dương nhận được ở Bước 1, ta lấy số lớn hơn trừ đi số nhỏ hơn.
Bước 3. Cho hiệu vừa nhận được dấu ban đầu của số lớn hơn ở Bước 2, ta có tổng cần tìm.
-
A.
\( - {2^o}C\)
-
B.
\({2^o}C\)
-
C.
\( - {10^o}C\)
-
D.
\({10^o}C\)
Đáp án : B
- Nhiệt độ 10h = ( Nhiệt độ lúc 7h ) + \(6^\circ C\).
- Sử dụng quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu.
Nhiệt độ ở Ôt-ta-oa lúc 10 giờ là:
\(\left( { - 4} \right) + 6 = 6 - 4 = 2\left( {^\circ C} \right)\)
-
A.
40 000 000 đồng.
-
B.
20 000 000 đồng.
-
C.
- 20 000 000 đồng.
-
D.
-40 000 000 đồng.
Đáp án : B
- Lợi nhuận 2 tháng = tháng 1+ tháng 2.
- Sử dụng phương pháp cộng hai số nguyên khác dấu.
Lợi nhuận của cửa hàng sau hai tháng là:
(– 10 000 000) + 30 000 000 = 20 000 000 đồng.
Để di chuyền giữa các tầng của toà nhà cao tầng, người ta thường sử dụng thang máy. Tầng có mặt sàn là mặt đất thường được gọi là tầng G, các tầng ở dưới mặt đất lần lượt từ trên xuống được gọi là B1, B2,...Người ta biểu thị vị trí tầng G là 0, tầng hầm B1 là - 1, tầng hầm B2 là – 2, ...
Từ tầng G bác Sơn đi thang máy xuống tầng hầm B1. Sau đó bác đi xuống tiếp 2 tầng nữa. Tìm số nguyên biểu thị vị trí tầng mà bác Sơn đến khi kết thúc hành trình.
-
A.
3
-
B.
-3
-
C.
2
-
D.
-2
Đáp án : B
- Đi lên là cộng số nguyên dương, đi xuống là cộng số nguyên âm.
- Sử dụng phương pháp cộng hai số nguyên cùng dấu và khác dấu.
Tầng G: Số \(0\).
Số nguyên biểu thị bác Sơn xuống tầng hầm B1 là: \(0 + ( -1).\)
Bác đi xuống 2 tầng nữa tức là cộng thêm \(-2\).
Số nguyên biểu thị vị trí tầng mà bác Sơn đến khi kết thúc hành trình:
\(0 + (- 1) + (- 2) = - 3.\)
Tìm tổng các số nguyên \(x\) biết \( - 10 < x \le 11.\)
-
A.
$21$
-
B.
$11$
-
C.
$0$
-
D.
$15$
Đáp án : A
Bước 1: Tìm các số nguyên $x$ thỏa mãn \( - 10 < x \le 11\)
Bước 2: Tính tổng các số nguyên $x$ vừa tìm được ở bước 1
Lưu ý: Hai số nguyên đối nhau có tổng bằng $0$
Vì \( - 10 < x \le 11\) nên \(x \in \left\{ { - 9; - 8;...;10;11} \right\}\)
Tổng các số nguyên đó là:
\(\begin{array}{l}\left( { - 9} \right) + \left( { - 8} \right) + ... + 10 + 11\\ = \left[ {\left( { - 9} \right) + 9} \right] + ... + \left[ {\left( { - 1} \right) + 1} \right] + 10 + 11\\ = 0 + ... + 0 + 10 + 11\\ = 21\end{array}\)
Vậy tổng các giá trị nguyên của \(x\) thỏa mãn bài toán là \(21.\)
Tính tổng các số nguyên có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn \(200.\)
-
A.
$1$
-
B.
$0$
-
C.
$199$
-
D.
$200$
Đáp án : B
- Tìm các số nguyên có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn \(200\) rồi tính tổng.
Chú ý: \(\left| x \right| < a \in {N^*}\) nếu \( - a < x < a\)
Gọi các số nguyên cần tìm là \(x\)
Theo bài ra,
\(\begin{array}{l}\left| x \right| < 200\\ - 200 < x < 200\\x \in \left\{ { - 199; - 198;...;198;199} \right\}\end{array}\)
Do đó tổng các số nguyên \(x\) thỏa mãn là:
\(\left( { - 199} \right) + \left( { - 198} \right) + ... + 198 + 199\)
\( = \left[ {\left( { - 199} \right) + 199} \right] + \left[ {\left( { - 198} \right) + 198} \right]\) \( + ... + \left[ {\left( { - 1} \right) + 1} \right] + 0\)
\( = 0 + 0 + ... + 0 = 0\)
Vậy tổng các số nguyên cần tìm là \(0\)
Tính giá trị biểu thức \(A = \left( { - 98} \right) + x + 109\) biết \(x = - 50\)
-
A.
$ - 51$
-
B.
$ - 39$
-
C.
$ - 49$
-
D.
$ - 61$
Đáp án : B
Bước 1: Thay giá trị của $x$ vào biểu thức $A$
Bước 2: Tính giá trị của biểu thức $A$
(Lưu ý: Áp dụng tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng các số nguyên để nhóm các cặp có tổng bằng số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,... để tính nhanh)
Thay \(x = - 50\) vào \(A\) ta được:
\(\begin{array}{l}A = \left( { - 98} \right) + \left( { - 50} \right) + 109\\A = \left( { - 148} \right) + 109\\A = - \left( {148 - 109} \right)\\A = - 39\end{array}\)
Tổng \(S = 1 + \left( { - 3} \right) + 5 + \left( { - 7} \right) + ... + 2001 + \left( { - 2003} \right)\) bằng
-
A.
$ - 1002$
-
B.
$1005$
-
C.
$ - 1000$
-
D.
$ - 1004$
Đáp án : A
Nhóm các số hạng thích hợp thành các tổng bằng nhau rồi tính tổng \(S\)
\(S = 1 + \left( { - 3} \right) + 5 + \left( { - 7} \right) + ... + 2001 + \left( { - 2003} \right)\)
\( = \left[ {1 + \left( { - 3} \right)} \right] + \left[ {5 + \left( { - 7} \right)} \right] + ... + \left[ {2001 + \left( { - 2003} \right)} \right]\)
\( = \underbrace {\left( { - 2} \right) + \left( { - 2} \right) + ... + \left( { - 2} \right)}_{501\,{\rm{số}}\,{\rm{hạng}}}\) \( = \left( { - 2} \right).501 = - 1002\)
(Vì dãy số \(1;\left( { - 3} \right);5;\left( { - 7} \right);...;2003\) có \(\left( {2003 - 1} \right):2 + 1 = 1002\) số hạng nên khi nhóm hai số hạng vào một ngoặc thì ta thu được $1002:2=501$ dấu ngoặc. Hay có $501$ số $(-2)$)
Mỗi người khi ăn thì sẽ hấp thụ ca-lo và khi hoạt động thì sẽ tiêu hao ca-lo. Bạn Bình dùng phép cộng số nguyên để tính số ca-lo hằng ngày của mình bằng cách xem số ca-lo hấp thụ là số nguyên dương và số ca-lo tiêu hao là số nguyên âm. Em hãy giúp bạn Bình kiểm tra tổng số ca-lo còn lại sau khi ăn sáng và thực hiện các hoạt động (theo số liệu trong bảng dưới đây).
-
A.
\( - 189\)
-
B.
\( 389\)
-
C.
\( - 389\)
-
D.
\( 289\)
Đáp án : B
- Tổng số ca-lo còn lại bằng ca – lo hấp thụ cộng ca- lo tiêu hao.
- Sử dụng các tính chất của phép cộng để thực hiện phép tính.
Ta có:
280 + 189 + 120 + (- 70) + (- 130)
= (280 + 120) – (70 +130) + 189
= 400 – 200 + 189
= 389.
Vậy: Tổng số ca-lo còn lại sau khi Bình ăn sáng và thực hiện các hoạt động là 389 ca-lo.
Giá trị của \(x\) thỏa mãn \( - 15 + x = - 20\)
-
A.
$ - 5$
-
B.
$5$
-
C.
$ - 35$
-
D.
$15$
Đáp án : A
Muốn tìm số hạng chưa biết trong một tổng, ta thực hiện:
Số hạng chưa biết $ = $ Tổng $ - $ Số hạng đã biết
\(\begin{array}{l} - 15 + x = - 20\\x = - 20 - \left( { - 15} \right)\\x = - 20 + 15\\x = - 5\end{array}\)
Tính giá trị của \(A = 453 - x\) biết \(x = 899.\)
-
A.
$1352$
-
B.
$ - 1352$
-
C.
$ - 456$
-
D.
$ - 446$
Đáp án : D
Thay \(x = 899\) vào biểu thức \(A\) và thực hiện phép trừ hai số nguyên
Thay \(x = 899\) ta được:
\(A = 453 - 899 = 453 + \left( { - 899} \right)\) \( = - \left( {899 - 453} \right) = - 446\)
Giá trị của \(B = - 567 - x\) biết \(x = - 90\) là
-
A.
$447$
-
B.
$ - 477$
-
C.
$ - 447$
-
D.
$ - 657$
Đáp án : B
Thay \(x = - 90\) vào biểu thức \(B\) và thực hiện phép trừ hai số nguyên.
Thay \(x = - 90\) ta được:
\(B = - 567 - \left( { - 90} \right) = - 567 + 90\) \( = - \left( {567 - 90} \right) = - 477\)
Tính \(P = - 90 - \left( { - 2019} \right) + x - y\) với $x = 76;y = - 160.$
-
A.
$1845$
-
B.
$ - 1873$
-
C.
$2025$
-
D.
$2165$
Đáp án : D
Bước 1: Thay giá trị của \(x,y\) vào biểu thức
Bước 2: Tính giá trị biểu thức và kết luận.
Lưu ý: Biểu thức chỉ chứa phép tính cộng và phép tính trừ nên ta thực hiện tính lần lượt từ trái qua phải.
Thay $x = 76;y = - 160$ vào \(P\) ta được:
\(\begin{array}{l}P = - 90 - \left( { - 2019} \right) + 76 - \left( { - 160} \right)\\ = \left( { - 90} \right) + 2019 + 76 + 160\\ = \left[ {\left( { - 90} \right) + 160} \right] + \left( {2019 + 76} \right)\\ = 70 + 2095\\ = 2165\end{array}\)
Tổng của các phần tử của tập hợp: \(M = \left\{ {x \in \mathbb{Z}| - 20 < x \le 20} \right\}\) là:
-
A.
\(20\)
-
B.
\(0\)
-
C.
\( - 20\)
-
D.
\(1\)
Đáp án : A
Bước 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp M
Bước 2: Tính tổng
Ta có: \(M = \left\{ { - 19;\,\, - 18;\, - 17;\,...;\,17;\,\,18;\,\,19;\,\,20} \right\}\)
Tổng các phần tử của tập M là:
\(\begin{array}{l}\left( { - 19} \right) + \left( { - 18} \right) + \left( { - 17} \right) + ... + 17 + 18 + 19 + 20\\ = 20 + \left[ {\left( { - 19} \right) + 19} \right] + \left[ {\left( { - 18} \right) + 18} \right] + \left[ {\left( { - 17} \right) + 17} \right] + .... + \left[ {\left( { - 1} \right) + 1} \right] + 0\\ = 20 + 0 + 0 + 0 + ... + 0\\ = 20\end{array}\)